Công thức tính lãi suất kép trong đầu tư chứng khoán

Williams Brown

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit. Dolor, alias aspernatur quam voluptates sint, dolore doloribus voluptas labore temporibus earum eveniet, reiciendis.

Categories


Tags


dau tu co phieu

Lãi suất kép – compounding interest (hay còn gọi là lãi kép) là tiền lãi sau mỗi chu kỳ đầu tư sẽ được dồn vào tiền vốn và dùng tất cả số tiền đó tái đầu tư để tiếp tục lấy về lãi có giá trị cao hơn ở chu kỳ kế tiếp.

Nhà khoa học Albert Einstein đã từng nói: “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của thế giới. Những ai hiểu được nó từ đó sẽ kiếm được tiền, ai không hiểm sẽ phải trả chi phí cho điều đó”

Warren Buffett cũng từng chia sẻ bí quyết giúp ông trở nên giàu có: “Sự giàu có của tôi kết hợp từ cuộc sống tại Mỹ, gen tốt và Lãi suất kép”.

Có thể thấy tầm quan trọng của lãi suất kép đến kết quả đầu tư là vô cùng lớn, chính điều này cũng đã được nhiều nhà đầu tư nổi tiếng nhất công nhận và áp dụng.

Giải thích về lãi suất kép

Có thể thấy giá trị nhận được cuối cùng khi đầu tư sẽ tỷ lệ thuận với số vốn ban đầu, mức lãi suất hàng năm và số kỳ tính lãi.

Để hiểu rõ hơn về lãi suất kép, cùng tìm hiểu ví dụ sau đây:

  • Một người bỏ 100 triệu đồng đó đi đầu tư vào năm thứ nhất với lợi suất hàng năm là 15%, lợi nhuận thu được năm trước tiếp tục được sử dụng tái đầu tư vào năm sau, sau 10 năm sẽ có được 404,55 triệu đồng.
Năm  Số tiền đầu tư Tỷ suất lợi nhuận/ năm Số tiền cuối kỳ
1              100,000,000 15%                   115,000,000
2              115,000,000 15%                   132,250,000
3              132,250,000 15%                   152,087,500
4              152,087,500 15%                   174,900,625
5              174,900,625 15%                   201,135,719
6              201,135,719 15%                   231,306,077
7              231,306,077 15%                   266,001,988
8              266,001,988 15%                   305,902,286
9              305,902,286 15%                   351,787,629
10              351,787,629 15%                   404,555,774
  • Một nhà đầu tư khác bỏ ra 50tr đầu tư vào năm thứ nhất và tái đầu tư qua các năm với lợi suất 25%/ năm sau 10 năm sẽ thu được 465tr.
Năm  Số tiền đầu tư Tỷ suất lợi nhuận/ năm Số tiền cuối kỳ
1                50,000,000 25%                     62,500,000
2                62,500,000 25%                     78,125,000
3                78,125,000 25%                     97,656,250
4                97,656,250 25%                   122,070,313
5              122,070,313 25%                   152,587,891
6              152,587,891 25%                   190,734,863
7              190,734,863 25%                   238,418,579
8              238,418,579 25%                   298,023,224
9              298,023,224 25%                   372,529,030
10              372,529,030 25%                   465,661,287

 

Công thức tính lãi suất kép

Số tiền gốc x (1 + lãi suất) ^ số kỳ

Lãi suất kép trong đầu tư chứng khoán

Đối với lĩnh vực đầu tư chứng khoán, khi áp dụng lãi kép chúng ta cũng có thể thu về được số tiền lớn. Tài chính cá nhân chính là cách để chúng ta có thể làm ra được nhiều tiền nhất, đồng thời biết cách sử dụng tiền thông minh, biết cách tiết kiệm trước khi sử dụng, biết giữ tiền và bảo vệ tiền khi dư tiền, cuối cùng là biết cách đầu tư để tiền có thể sinh ra tiền.

Và một lựa chọn thông minh để tiền có thể sinh ra tiền, đó là đầu tư chứng khoán dài hạn.

Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam hiện tại đã dần “trưởng thành” hơn sau những giai đoạn lên xuống mạnh. Tỷ suất lợi nhuận của nhóm một số cổ phiếu hàng đầu tại Việt Nam lên đến mức 25% – 40%/ năm, có thể kể đến như: Cổ phiếu HPG của Công ty Hòa Phát; Cổ phiếu MWG của Công ty Thế Giới Di Động; Cổ phiếu PNJ của Công ty Vàng bạc Phú Nhuận.

Mặc dù có những cổ phiếu tốt với tỷ suất lợi nhuận cao như vậy nhưng hầu hết các nhà đầu tư vì lựa chọn đầu tư ngắn hạn nên hầu như đều không đạt được mức tỷ suất lợi nhuận đó. Đầu tư ngắn hạn có kết quả lời lỗ rất thất thường, mức độ rủi ro cao, cần phải thực hiện giao dịch nhiều. Bên cạnh đó, với nhà đầu tư không chuyên nghiệp thì lựa chọn phù hợp nhất là phương pháp đầu tư dài hạn, với hình thức mua và nắm giữ cổ phiếu. Cổ phiếu đạt điều kiện để đầu tư dài hạn là cổ phiếu có tiềm năng tốt và được phát hành bởi một doanh nghiệp tốt.

  • Doanh nghiệp tốt trong vòng 3-5 năm gần nhất cần đạt được những tiêu chuẩn khắt khe về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, chỉ số đòn bẩy, sự ổn định và tăng trưởng của doanh số và lợi nhuận, và các chỉ số tài chính quan trọng khác.
  • Cổ phiếu tốt là cổ phiếu có mức giá tăng trưởng tốt trong vòng 5 năm gần nhất, với tỷ suất lợi nhuận đạt trên 15%/ năm.

Hiện nay thị trường chứng khoán Việt Nam có khoảng 30-40 mã cổ phiếu có đủ 2 tiêu chuẩn trên cũng như được phát hành bởi doanh nghiệp tốt. Bạn chỉ cần lựa chọn ra khoảng 7-12 mã cổ phiếu từ các ngành khác nhau trong số các cổ phiếu kể trên là sẽ có được 1 danh mục tốt để đầu tư dài hạn. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng cần theo dõi biến động của cổ phiếu để có những điều chỉnh thay đổi khi có dấu hiệu bất thường. Thời gian phù hợp để xem xét lại danh mục cổ phiếu là sau mỗi 6 tháng.

Theo nghiên cứu của Quỹ đầu tư Dragon Capital VietNam (DCVFM) thì:

  • Tỷ suất sinh lời trung bình của vàng là 9%
  • Tỷ suất sinh lời trung bình của bất động sản (trong 15 năm trở lại đây) là 11,5%
  • Tỷ suất sinh lời trung bình với chứng khoán là 16%,

Trong ví dụ đề cập phía trên, mức lãi suất được giả định là 10%. Và trong thực tế, đầu tư với tỷ suất sinh lời 10% không phải là “bất khả thi”. Nếu chúng ta có thể đạt được mức sinh lời trung bình 16% (trên TTCK) như trong nghiên cứu của DCVFM thì đến năm thứ 50, tổng tài sản của chúng ta sẽ là 10,8 tỷ thay vì 1,1 tỷ.

Có rất nhiều kênh đầu tư khác nhau mà nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư hưởng lãi suất kép. Tuy nhiên, dù bất cứ kênh đầu tư nào đi nữa, nhà đầu tư cần lựa chọn một cách khôn ngoan và trang bị cho bản thân những kiến thức, kỹ năng về đầu tư.

Quy tắc 72 trong lãi suất kép

Quy tắc 72 là công thức để xác định khi nào tiền hoặc khoản đầu tư của bạn sẽ tăng lên gấp đôi theo hiệu ứng lãi suất kép với mức lãi suất được giả định.

Thời gian cần thiết để gấp đôi khoản đầu tư = 72 : Lãi suất

Giả sử với lãi suất tiền gửi 8%/năm, bạn muốn biết bao lâu số tiền tiết kiệm của mình sẽ tăng lên gấp đôi? – Hãy lấy 72 chia cho 8 được kết quả là 9, tức là nếu ứng dụng lãi suất kép, sau 9 năm nữa số tiền ban đầu của bạn sẽ tăng lên gấp 2 lần.

Ngược lại, bạn cũng có thể tính nhanh ra mức lãi suất cần thiết để gấp đôi khoản đầu tư của mình sau một thời gian nhất định. Công thức là…

Lãi suất cần thiết để gấp đôi khoản đầu tư = 72 : Thời gian

Ta có bảng thống kê theo như nghiên cứu của DCVFM như sau…

Kênh đầu tư Lãi suất/Tỷ suất sinh lời trung bình Thời gian (năm)
Gửi tiết kiệm 8%/năm 72 : 8 = 9
Vàng 9%năm 72 : 9 = 8
Bất động sản 11,5%/năm 72 : 11,5 = 6,26
Chứng khoán 16%/năm 72 : 16 = 4,5

Có thể thấy, ứng dụng lãi suất kép và gia tăng tỷ suất sinh lời, bạn sẽ rút ngắn nhanh chóng khoảng thời gian để gấp đôi tài sản.

Với phương pháp đầu tư dài hạn này, nhà đầu tư có thể nhận được lãi suất kép trong đầu tư khá cao. Tuy vậy, để kiểm soát được sự biến động của tỷ suất lợi nhuận hàng năm của cổ phiếu, nhà đầu tư nên áp dụng các phương pháp sau đây: lựa chọn cổ phiếu có mức độ biến động về giá thấp và đa dạng hóa cho danh mục đầu tư của mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *