Chủ Nhật, Tháng 1 18, 2026

Tất cả thông tin về chương trình MBA

Học MBA online
Trang chủKỹ NăngChứng KhoánKinh nghiệm giao dịch thành công trên thị trường ngoại hối với...

Kinh nghiệm giao dịch thành công trên thị trường ngoại hối với chỉ số US30

Mo tai khoan chung khoan Techcombank so dep tu chon

1. Chỉ số US30 gồm những cổ phiếu nào? Công ty nào của Mỹ?

2. Hướng dẫn giao dịch trên sàn Exness cho người mới bắt đầu từ A-Z

A- Đặc Điểm Chỉ Số US30 – Yếu Tố Tác Động Trực Tiếp Đến US30

● Chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như: báo cáo việc làm hàng tháng, các giao dịch mới về thương mại và thuế quan, và các yếu tố kinh tế và chính trị khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến 30 công ty cấu thành nên US30, từ đó tác động lên tổng thể chỉ số US30.

● Chịu tác động từ các sự kiện chính trị

Các tin tức chính trị, đặc biệt về thuế quan, thỏa thuận thương mại có thể tác động đến các công ty trong chỉ số US30 cũng cần được quan tâm. Đặc biệt vì US30 được tính dựa vào trọng giá, do đó các công ty lớn gồm: 3M, Boeing, Chevron, Goldman Sachs, Home Depot, Apple và Visa sẽ tác động lớn đến chỉ số US30 hơn các công ty còn lại.

● Chịu tác động từ tin tức kinh tế toàn cầu

Ví dụ, báo cáo từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế có thể cung cấp thông tin về điều kiện kinh tế yếu tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều công ty trong US30.

B- Phương pháp tốt nhất để giao dịch chỉ số US30 là gì? 

Trong bối cảnh lạm phát tăng kỷ lục ở khắp mọi nơi, tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang xảy ra khiến những chiến lược tĩnh, dài hạn không còn hiệu quả.

Tuy nhiên, những chiến lượng giao dịch ngắn hạn dựa vào sự biến động, kết hợp với nguồn tin tức toàn cầu sẽ giúp bạn tận dụng để giao dịch hiệu quả chỉ số US30 trong điều kiện hiện tại. 

Sau đây là 3 gợi ý giúp bạn bắt đầu giao dịch chỉ số US30 với khả năng thành công cao.

1. Quan sát cẩn trọng tin tức kinh tế toàn cầu – Đặc biệt là báo cáo việc làm và các chỉ số kinh tế.

Sự biến động trên quy mô lớn đang khiến cho chính phủ, từ cả Cục Dự trữ Liên bang và Quốc hội Hoa Kỳ phải can thiệp liên tục và thường xuyên hơn. Nhà đầu tư cần cập nhật thường xuyên hơn những tin tức và chính sách từ Nhà Trắng để biết được chính phủ sẽ làm gì với nền kinh tế, từ đó giao dịch hiệu quả hơn.

2. Sử dụng biểu đồ và các chỉ báo kỹ thuật để phát hiện các cơ hội giao dịch ngắn hạn tận dụng mức độ biến động US30.

Các biểu đồ cung cấp biểu đồ giá chỉ số US30 theo thời gian thực, cùng các chỉ báo kỹ thuật tích hợp ngay trên biểu đồ để nhà đầu tư tận dụng những biến động ngắn hạn để giao dịch kiếm lợi nhuận.

MỞ TÀI KHOẢN TẠI ĐÂY

16608886921475

3. Quan sát những hoạt động diễn ra ở Châu Á và Châu Âu để dự đoán diễn biến tiếp theo tại Hoa Kỳ.

Theo quan sát, chính phủ Hoa Kỳ thường phản ứng chậm chạp với đại dịch và căng thẳng kinh tế hơn các nước châu Á và châu Âu. Do đó, quan sát thị trường các khu vực này có thể giúp nhà đầu tư dự đoán những gì có thể xảy ra tại thị trường Hoa Kỳ trong tương lai.

Ví dụ, nếu bạn quan sát thấy thị trường hồi phục sau đợt tiêm chủng vaccine hoàn tất tại châu Âu, bạn có thể dự đoán điều này cũng có khả năng xảy ra tại Hoa Kỳ vào 1-2 tuần sau đợt tiêm chủng cuối.

C- Cách chọn khung thời gian để giao dịch

Một trong các câu hỏi thường gặp nhất là “Làm thế nào để chọn được một khung thời gian để giao dịch?”

Trước tiên, chúng ta cần phân biệt rõ giữa các khung thời gian “lớn hơn” và “nhỏ hơn”. Ranh giới giữa các khung thời gian này thông qua khung thời gian 1 giờ (H1). Các khung thời gian có khoảng thời gian lớn hơn thì được gọi là khung thời gian cao, lớn hoặc rộng (4 giờ, hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng), trong khi các khung thời gian có khoảng thời gian nhỏ hơn thì được xem là khung thời gian nhỏ hay ngắn (30 phút, 15 phút và 5 phút).

Yếu tố lựa chọn

Thời gian mà bạn có để giao dịch

Thời gian mà bạn sẵn sàng dành ra để giao dịch chính là nhân tố chính. Nếu bạn muốn thực hiện nhiều giao dịch trong một ngày thì hãy chọn khung thời gian ngắn hơn và trở thành một trader lướt sóng hay trader trong ngày. Còn nếu bạn không thể làm trader toàn thời gian và dự định thực hiện không quá 1-3 giao dịch mỗi tuần thì bạn nên chọn khung thời gian lớn hơn. Đơn giản chứ? Chắc chắn rồi!

Mỗi bộ khung thời gian đều có ưu điểm riêng của nó. Khung thời gian lớn hơn cho phép bạn loại bỏ “độ nhiễu của thị trường” và nắm bắt các đợt biến động giá lớn và “béo bở”. Đồng thời, bạn còn có thể thực hiện nhiều giao dịch hơn trên các khung thời gian thấp, qua đó cho phép bạn kiếm lời theo quy mô: bạn mở càng nhiều giao dịch thì càng có nhiều cơ hội giao dịch có lời.

Xem ảnh

Tính cách của bạn

Khi giao dịch, bạn cần chắc chắn rằng bản thân cảm thấy thoải mái. Hãy phân tích ưu/nhược điểm của bản thân và sử dụng chúng sao cho có lợi cho mình.

Nếu bạn sẵn sàng đối mặt với stress và áp lực ở cường độ cao và ra quyết định nhanh chóng thì bạn có thể chọn cách giao dịch trên khung thời gian ngắn hơn. Bạn sẽ cần đến khả năng giữ “một cái đầu lạnh”, nhanh chóng phục hồi lại sau khi thua lỗ và cưỡng lại được cám dỗ “muốn trã đũa” thị trường nếu như bạn bị thua lỗ. Mặt khác, bạn còn cần có “độ bền trong cảm xúc” trong trường hợp bạn kiếm lời to để không trở nên “bốc đồng để rồi bắt đầu bắt đầu đánh cược quá nhiều vào một giao dịch. Giao dịch ngắn hạn trên khung thời gian thấp sẽ cho bạn cảm nhận được nhịp thị trường và trở thành một trader rất năng động.

Đồng thời, nếu bạn có đủ kiên nhẫn và có thiên hướng nghiền ngẫm, thì bạn hãy thử xem xét đến việc dùng khung thời gian lớn. Ở đây, đầu tiên bạn sẽ phải chờ đến khi xuất hiện tín hiệu tích cực và rồi chờ đến khi giá chạm mức mục tiêu của bạn. Nếu bạn không muốn vội vã và muốn dành thời gian thư thả để phân tích từng giao dịch một lẫn kết quả của chúng thì đây là lựa chọn tốt nhất cho bạn.

Phân tích kỹ thuật

Đây có thực sự là một yếu tố? Nếu ai đó cho bạn xem 2 biểu đồ thì có thể bạn sẽ không thể nói được đâu là biểu đồ có khung thời gian lớn và đâu là biểu đồ có khung thời gian nhỏ. Nguyên tắc của các chỉ báo như MACD và đường trung bình động, các mô hình như Vai-Đầu-Vai hay mô hình giá Hai Đỉnh và các mô hình tương tự khác như hỗ trợ và kháng cự, đều như nhau bất kể bạn giao dịch trên khung thời gian nào. Mặc dù việc dùng các công cụ tương tự cũng có thể đem về các kết quả khác nhau trên các khung thời gian khác nhau, việc đó cũng thường phụ thuộc vào các hành động và kỹ năng của mỗi người.

Biến động trong ngày

Sự khác biệt giữa khung thời gian M30 và D1 nằm ở chỗ một mẫu hình kỹ thuật sẽ hình thành nhanh hơn ở khung M30 so với khung D1. Hơn nữa, các giao dịch trên khung thời gian thấp hơn lại nhạy cảm hơn trước các công bố tin tức mặc dù bạn có thể luôn theo dõi lịch sự kiện kinh tế và đưa ra quyết định liệu có nên tránh giao dịch vào lúc diễn ra các sự kiện hoặc giao dịch theo tin tức đó không.

Chênh lệch spread

Nếu bạn giao dịch trên khung thời gian ngắn thì tự nhiên bạn cũng sẽ nghĩ đến mức spread. Bạn sẽ mở và đóng nhiều giao dịch hơn. Lợi nhuận của bạn trên một giao dịch ngắn hạn có thể sẽ thấp hơn lợi nhuận trên một giao dịch dài hạn hơn, do đó mức spread cũng sẽ là một phần đáng kể trong đó. Hãy nhận biết điều này và chọn các công cụ có mức spread thấp để giao dịch trong các khung thời gian ngắn hơn.

Xem ảnh: Khung thời gian giao dịch

 

Nên chọn bao nhiêu khung thời gian?

Ở các khung thời gian khác nhau, thị trường có thể rất khác nhau: ở khung W1 thì thị trường có thể đi xuống còn ở khung H4 thì lại đi lên.

Một số trader chỉ tìm kiếm một khung thời gian lý tưởng duy nhất. Số khác thì lại cố gắng quan sát tất cả các khung thời gian đối với mọi giao dịch. Họ cố gắng tinh chỉnh một giao dịch ở khung M5 nhưng tình huống lại liên tục thay đổi nhanh chóng và họ quên mất những ý tưởng mà họ có được từ biểu đồ hàng ngày.

Việc dùng nhiều khung thời gian cho phép bạn thấy được bức tranh toàn cảnh. Đây gọi là “phân tích đa khung thời gian”. Khi bạn quyết định được khung thời gian mà bạn sẽ tập trung vào (lớn hay nhỏ), hãy chọn 2-3 trong số đó mà bạn sẽ dùng đến. Ví dụ, bạn có thể là một swing trader và dùng biểu đồ hàng ngày để đưa ra quyết định. Các biểu đồ hàng tuần có thể giúp bạn xác định xu hướng chủ đạo trong khi khung thời gian H1 sẽ cho bạn thấy xu hướng ngắn hạn. Ở trường hợp này thì không cần thiết phải đi xuống khung M5.

Ý tưởng chủ đạo của việc phân tích đa khung thời gian đó là nhằm phân tích trước hết khung thời gian lớn rồi sau đó chuyển sang phân tích khung thời gian nhỏ hơn. Làm thế bạn sẽ có được một cái nhìn bao quát và sau đó sẽ có thể tìm ra được nơi tốt nhất cho lệnh giao dịch của bạn. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về việc sử dụng nhiều khung thời gian, mời bạn đọc bài viết của chúng tôi về hệ thống giao dịch ba màn hình.

Kết luận

Như bạn có thể thấy, không hề có một công thức chung nào để chọn một khung thời gian tốt nhất nhưng lại có nhiều lời khuyên đối với việc chọn lựa nhóm các khung thời gian để giao dịch. Hãy áp dụng các lời khuyên này để đi tìm khung thời gian phù hợp nhất với bạn. Chúc bạn giao dịch may mắn!

D- Chọn giao dịch với Độ biến động cao

Độ biến động đề cập đến mức độ không chắc chắn, rủi ro và biến động xảy ra trên thị trường và thường xuyên nhất là sự biến động giá trong một thời kỳ nhất định trên thị trường tài chính. Chỉ số biến động có tương quan nghịch với thị trường chứng khoán Mỹ.

  • Độ biến động đề cập đến mức độ không chắc chắn, rủi ro và biến động xảy ra trên thị trường và thường xuyên nhất là sự biến động giá trong một thời kỳ nhất định trên thị trường tài chính.
  • Đây là một thước đo thống kê về sự phân tán lợi nhuận của bất kỳ tài sản nào.
  • Có hai loại biến động: biến động đã qua (lịch sử) và biến động dự kiến
  • Các nhà giao dịch có xu hướng theo dõi Chỉ số Biến động (VIX), đây được xem là chỉ báo cho mức độ lo ngại rủi ro hoặc bi quan trên thị trường.

Trong thời kỳ thị trường biến động cao, giá cả có xu hướng biến động và thay đổi nhanh chóng trong một khoảng thời gian ngắn. Khi thị trường không biến động hoặc đi ngang, các chuyển động và xu hướng thị trường được tạo ra một cách ổn định hơn nhiều. Sự biến động có thể xuất hiện trên thị trường sau khi đọc dữ liệu kinh tế vĩ mô đáng kể hoặc sau các sự kiện bất ngờ, chẳng hạn như thiên tai hoặc một sự kiện chính trị quan trọng.

Các nhà trader giàu kinh nghiệm có xu hướng tham gia vào thị trường khi có biến động mạnh, và mở và đóng các lệnh giao dịch trong thời gian rất ngắn.

Biến động trong giao dịch thực tế

i Qu 0A B9onhixlDCpv9TxafwEPFD1UYnw1 Ez3DGImUZBdfY0OgMri0PYwXy70RAS9G9aG 9yzygEs6mukuOT1h4sMevLTXfSml khEMBNE1vwuwWZi3Ypo5RgGVeofmHUrwDJ

Biểu đồ trên là một ví dụ cho cả mức biến động thấp và cao. Điều này thường xảy ra trước một bài đọc kinh tế vĩ mô lớn, nơi các nhà trader đang chờ đợi kết quả của việc đọc. Sau khi bài đọc được xuất bản, chuyển động mạnh hoặc quan trọng có thể phát triển nhanh chóng – như đã thấy trên biểu đồ EURUSD ở trên. Ví dụ cụ thể này xảy ra sau khi công bố bảng lương phi nông nghiệp của Hoa Kỳ, bảng lương này hoàn toàn khác với kỳ vọng của thị trường. Cũng rất thú vị khi lưu ý phản ứng ban đầu từ việc đọc giảm xuống, thị trường mất đi sự biến động và quay trở lại giao dịch có giới hạn phạm vi.

biểu đồ của UK100 sau cuộc trưng cầu dân ý ở Anh

Ví dụ trên cho thấy kết quả của một cuộc trưng cầu dân ý ở nước Anh, trong đó biểu đồ UK100 đã giảm hơn 600 pips trong vòng chưa đầy một giờ. Chúng ta có thể thấy mức độ lo ngại rủi ro tăng lên đáng kể trong ngắn hạn.

Chỉ số biến động

Chỉ số Biến động, được gọi theo truyền thống là VIX, là một chỉ số có trọng số về sự biến động ngụ ý trong các hợp đồng quyền chọn trên chỉ số S&P 500 của Hoa Kỳ.

Về mặt lịch sử, chỉ số VIX có tương quan nghịch với thị trường chứng khoán Mỹ. VIX càng giảm, niềm tin thị trường càng ổn định và cổ phiếu tăng giá. Tương tự, VIX càng cao, thị trường chứng khoán càng biến động và bị giảm giá.

Biểu đồ dưới đây theo dõi chỉ số VIX so với US30 (chỉ số Dow Jones cơ bản) và ở đây bạn có thể thấy mối tương quan nghịch giữa hai chỉ số một cách mạnh mẽ.

Biểu đồ xStation dưới đây theo dõi chỉ số VIX so với US30 (chỉ số Dow Jones cơ bản) và ở đây bạn có thể thấy mối tương quan nghịch giữa hai chỉ số một cách mạnh mẽ.

E- Bonus: có 7 loại chỉ số phổ biến gồm: toàn cầu, khu vực, quốc gia, trao đổi, ngành, tiền tệ và dựa trên cảm tính.

7 types of indices every investor needs to know

Mỗi thị trường tài chính lớn trên thế giới đều có ít nhất một chỉ số tài chính. Ví dụ, S&P 500 (US500) là chỉ số của 500 công ty lớn nhất ở Mỹ.

S&P 500 quick facts

Euronext 100 (N100) theo dõi các cổ phiếu lớn nhất trên sàn giao dịch Euronext của Châu u, bao gồm các công ty được niêm yết ở Hà Lan, Pháp, Bỉ, Bồ Đào Nha và Luxembourg. Các chỉ số chính khác bao gồm FTSE 100 (UK100), của Vương quốc Anh, DAX 30 (DE30) của Đức, Hang Seng (HK50) của Hồng Kông và Nikkei 225 (J225) của Nhật Bản.

Các chỉ số cụ thể theo ngành rất phổ biến đối với các nhà giao dịch. Ví dụ: NASDAQ–100 (US100) ở Mỹ niêm yết 100 cổ phiếu công ty công nghệ cao hàng đầu. Nó được sử dụng như một thước đo hiệu suất của ngành công nghệ Hoa Kỳ.

Các chỉ số thị trường chứng khoán thường được nhắc đến trong các bản tin về thị trường tài chính và nền kinh tế. Chúng được coi là các chỉ số về sự tự tin trong kinh doanh và thị trường chứng khoán, hiệu suất của các công ty hàng đầu trên thị trường nhất định và sức khỏe kinh tế.

Thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng bởi các sự kiện chính trị và chính sách tiền tệ, chẳng hạn như thay đổi lãi suất, biến động tiền tệ và thương mại quốc tế.

F- Lợi ích của giao dịch chỉ số

Nhiều nhà đầu tư cá nhân chọn giao dịch chỉ số trong tài khoản đầu tư của họ, đặc biệt nếu họ đang tiết kiệm để nghỉ hưu.

Giao dịch chỉ số cho phép các nhà đầu tư tiếp cận với một loạt các công ty. Trong khi giá cổ phiếu của một số công ty giảm theo thời gian, thì những công ty khác lại tăng. Sự đa dạng hóa giúp loại bỏ những biến động cực đoan.

Giá trị chỉ số dao động trong mỗi phiên giao dịch, nhưng chúng không mất hoặc tăng số lượng lớn trừ khi có sự thay đổi lớn, chẳng hạn như sự cố thị trường, sự kiện địa chính trị hoặc thiên tai.

Các chỉ số có rủi ro thấp hơn so với đầu tư vào các cổ phiếu riêng lẻ. Nếu bạn đầu tư vào cổ phiếu của công ty và công ty bị phá sản, bạn có thể mất khoản đầu tư của mình. Nhưng nếu một công ty có thay đổi về chỉ số, thì nó có thể được thay thế bằng công ty lớn nhất tiếp theo bên ngoài chỉ số. Tùy thuộc vào quy mô của công ty thất bại và hiệu suất của các yếu tố khác, giá trị của chỉ số có thể giảm tạm thời hoặc nó có thể không có tác động đáng chú ý nào cả.

Mặt khác, đầu tư theo chỉ số sẽ hạn chế lợi nhuận mà bạn nhận được từ một công ty tăng trưởng cao. Các cổ phiếu tăng trưởng riêng lẻ có thể vượt trội hơn một chỉ số theo bội số lớn, mặc dù chúng có rủi ro cao hơn.

 Why trade indices?

G- Đâu là top 5 chỉ số thị trường chứng khoán hàng đầu đáng để đầu tư?

Có 3.05 triệu chỉ số thị trường chứng khoán trên khắp thế giới, theo Hiệp hội ngành chỉ số – Index Industry Association. Chúng bao gồm từ các chỉ số công ty lớn đến các phân ngành, chẳng hạn như hàng tiêu dùng thiết yếu, và các chủ đề, như môi trường, xã hội và quản trị (ESG).

Top 5 chỉ số hàng đầu theo khối lượng là NASDAQ – 100, S&P 500, Hang Seng, FTSE 100 và DIJA.

World’s 5 top traded indices by volume

  • NASDAQ – 100 (US100)

The NASDAQ–100 là chỉ số của 102 cổ phiếu phi tài chính lớn nhất của Hoa Kỳ và quốc tế trên Sàn giao dịch chứng khoán NASDAQ. Cổ phần được phân bổ nhiều vào các ngành như công nghệ, dịch vụ tiêu dùng và chăm sóc sức khỏe.

NASDAQ–100 Index industry weightings

NASDAQ – 100 là một chỉ số có trọng số vốn hóa đã được sửa đổi – nó được tính theo trọng số đối với các cổ phiếu có giá trị cao nhất. Giá trị vốn hóa thị trường của một công ty (còn được gọi là market cap, vốn hóa thị trường) được tính bằng cách nhân số lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá cổ phiếu. Chỉ số có những điều kiện nhất định hạn chế ảnh hưởng của các công ty lớn nhất.

Các công ty công nghệ chiếm 56% tỷ trọng của chỉ số. Mười công ty lớn nhất chiếm 57.5% của chỉ số.

NASDAQ lựa chọn các cổ phiếu cấu thành mỗi năm một lần vào tháng 12, dựa trên dữ liệu thị trường vào cuối tháng 10 và tổng số cổ phiếu đang lưu hành vào cuối tháng 11. Chỉ số được tái cân bằng vào mỗi tháng 3, 6, 9 và 12.

  • S&P 500 (US500)

S&P 500 được tổng hợp bởi S&P Dow Jones Indices và được điều chỉnh bởi Ủy ban Chỉ số Hoa Kỳ. Đây là một trong những chỉ số phổ biến nhất. Số lượng lớn các công ty đa dạng mà nó theo dõi được coi là một trong những chỉ số tốt nhất về hoạt động của các thị trường Hoa Kỳ và nền kinh tế nói chung. Chỉ số này bao gồm khoảng 80% vốn hóa thị trường của các sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ.

Chỉ số S&P 500 được tính theo vốn hóa thị trường thả nổi của các cổ phiếu cấu thành, có nghĩa là nó bao gồm các cổ phiếu được giao dịch tự do trên thị trường và không phải cổ phiếu do ban giám đốc công ty, giám đốc điều hành và những người nội bộ khác nắm giữ.

Các công ty phải đáp ứng một số tiêu chí để đủ điều kiện được đưa vào, chẳng hạn như thu nhập, tính thanh khoản và cổ phiếu thả nổi. Ngay cả khi đó, sự chấp nhận không phải là tự động. Các công ty phải tiếp tục đáp ứng các yêu cầu hoặc đối mặt với việc bị loại bỏ.

Các quyết định được đưa ra theo quyết định của Ủy ban Chỉ số Hoa Kỳ, Ủy ban này họp thường xuyên để đưa ra quyết định về việc kết nạp các công ty vào chỉ số và thực hiện các thay đổi đối với phương pháp luận. Chỉ số được tái cân bằng vào mỗi tháng 3, 6, 9 và 12.

S&P 500 Index industry weightings

S&P Global ước tính rằng có hơn 11 nghìn tỷ đô la tiền quỹ được tính theo chỉ số vào cuối năm 2019, bao gồm 4.6 nghìn tỷ USD trong quỹ theo dõi thụ động.

  • Hang Seng (HK50)

Hang Seng là một chỉ số của các công ty lớn nhất ở Đại Trung Quốc được niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hồng Kông. Được quản lý bởi Hang Seng Indexes, một công ty con của Ngân hàng Hang Seng ở Hồng Kông, HK50 là một chỉ số có trọng số vốn hóa thị trường được điều chỉnh dựa trên cổ phiếu tự do chuyển nhượng của các công ty. Nó áp dụng giới hạn 8% để ngăn chặn một cổ phiếu thống trị chỉ số.

Để phản ánh những thay đổi về giá trong các ngành công nghiệp chính của thị trường, các cổ phiếu trong chỉ số được nhóm thành bốn lĩnh vực: tài chính, tiện ích, bất động sản, thương mại và công nghiệp.

Chỉ số này đã mở rộng từ 55 lên 58 công ty vào ngày 7/6/2021. Mục tiêu của nó là bao gồm 80 công ty vào giữa năm 2022 và sau đó cố định ở 100 công ty, với 20-25 thành phần được phân loại là các công ty Hồng Kông.

Hang Seng Index industry weightings

Cổ phiếu được Ủy ban Cố vấn HSI đánh giá về tính đủ điều kiện dựa trên mức độ đại diện của chúng trên thị trường, doanh thu, hoạt động tài chính và vốn hóa thị trường. Các cấu tử không đáp ứng các yêu cầu này có thể được xem xét loại bỏ.

Các công ty thành nhỏ nhất và ít vững vàng nhất có thể được xem xét để loại bỏ ngay cả khi chúng đáp ứng các tiêu chí, tùy thuộc vào việc có các công ty thay thế thích hợp khác hay không. Chỉ số được xem xét và cân bằng lại vào mỗi tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12.

  • FTSE 100 (UK100)

Financial Times Stock Exchange 100 Index, được gọi là FTSE 100, là chỉ số của 100 công ty lớn nhất được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán London theo vốn hóa thị trường tự do thả nổi, với các công ty được kiểm tra về quy mô và tính thanh khoản. Nó được lựa chọn bởi FTSE Russell, một công ty con của London Stock Exchange Group (LSEG).

Vì Anh là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới và là trung tâm tài chính lớn, FTSE 100 là một chỉ số quan trọng về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Vương quốc Anh. Chỉ số FTSE đại diện cho khoảng 81% giá trị của thị trường Anh trên Sàn giao dịch chứng khoán London.

FTSE 100 Index industry weightings

Cổ phiếu được kiểm tra về giá cả, quyền biểu quyết, tự do chuyển nhượng, sở hữu nước ngoài, quy mô và tính thanh khoản. Chỉ số được cân bằng lại hàng quý.

  • Dow Jones Industrial Average, hay DJIA (US30)

DJIA được thành lập vào năm 1896, là một trong những chỉ số lâu đời nhất trên thế giới. Thường được gọi là “chỉ số Dow”, chỉ số được tổng hợp bởi S&P Dow Jones Indices.

Không giống như S&P 500, chỉ số này được tính trọng số dựa trên giá của một cổ phiếu trong mỗi công ty thành viên của nó. Chỉ số này niêm yết 30 công ty blue-chip ở Mỹ và bao gồm tất cả các ngành ngoại trừ vận tải và tiện ích.

DJIA Index industry weightings

DJIA không có tiêu chí chính thức về tính đủ điều kiện. Một cổ phiếu thường được chấp nhận nếu công ty có trụ sở chính tại Hoa Kỳ, có danh tiếng tốt, tăng trưởng bền vững trong một khoảng thời gian và một số lượng lớn các nhà đầu tư quan tâm đến việc giao dịch cổ phiếu đó. Chỉ số này được điều chỉnh bởi Averages Committee. Ủy ban này thực hiện các thay đổi khi cần thiết thay vì theo lịch trình thông thường.

Theo S&P Dow Jones Indicesđã có 32 tỷ đô la được chuẩn hóa cho Dow Jones vào cuối năm 2019, bao gồm 28 tỷ đô la trong chứng khoán thụ động. Khối lượng giao dịch của các sản phẩm đầu tư được liên kết với Dow khá cao so với số lượng tài sản theo dõi chỉ số, phản ánh mức độ phổ biến của chỉ số.

H- Chỉ số thị trường chứng khoán phổ biến nhất là gì?

Chỉ số thị trường chứng khoán có khối lượng giao dịch trung bình cao nhất là NASDAQ–100. Invesco QQQ ETF (QQQ), nơi theo dõi chỉ số, đã trở thành một trong những ETF lớn nhất thế giới.

Từ năm 2009 đến 2019, NASDAQ-100 đã tăng 372% tính theo giá, với tổng lợi nhuận là 430%, bao gồm cả cổ tức. Tuy nhiên, như mọi khi, điều quan trọng cần nhớ là hiệu suất trong quá khứ không đảm bảo cho lợi nhuận trong tương lai.

Historical NASDAQ 100 chart

Với sự tập trung tập trung vào các công ty có tốc độ tăng trưởng cao trong lĩnh vực công nghệ, NASDAQ – 100 là chỉ số thị trường chính biến động mạnh nhất của Hoa Kỳ. Mặc dù điều đó ngụ ý rủi ro cao hơn, nhưng nó cũng mang lại cơ hội cho các nhà đầu tư trong việc kiếm lợi nhuận từ giao dịch khi có sự biến động.

Nếu so sánh tổng lợi nhuận hàng năm và vốn tái đầu tư cổ tức, thì trong khoảng thời gian 13 năm, NASDAQ–100 Total Return Index (chỉ số tổng thu nhập NASDAQ – 100) đã có đến 11 năm vượt trội hơn S&P 500 Total Return Index, theo đánh giá quý đầu tiên của Nasdaq Investment Intelligence.

NASDAQ 100 TR vs S&P 500 TR: annual total return performance

Vào năm 2020, NASDAQ – 100 vượt qua S&P 500 hơn 30%. Nhưng điều quan trọng cần lưu ý là cũng có những giai đoạn hoạt động kém hiệu quả, chẳng hạn như quý I của năm 2021, khi NASDAQ-100 tăng 1.76% so với mức tăng 6.17% của S&P 500.

Phạm vi sản phẩm giao dịch có sẵn có nghĩa là các nhà đầu tư muốn tiếp xúc với NASDAQ-100 nhưng đồng thời giảm thiểu rủi ro của họ có thể đầu tư vào NASDAQ–100 Equal Weighted Index (NDXE). NDXE cho mỗi cổ phiếu thành phần có tỷ trọng bằng nhau là 1%, chỉ phân bổ 10% cho 10 cổ phiếu nắm giữ hàng đầu, thay vì hơn 50%. Điều này làm cho tỷ trọng đa dạng hơn và ít tập trung hơn vào các cổ phiếu công nghệ của chỉ số.

I- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá chỉ số thị trường chứng khoán?

Key factors that influence indices performance

Giá chỉ số thị trường chứng khoán dao động dựa trên giá cổ phiếu của các công ty cấu thành. Đối với các chỉ số là số bình quân gia quyền thì hiệu suất của các thành phần lớn nhất sẽ có ảnh hưởng nhiều hơn.

Lãi suất do các ngân hàng trung ương, chẳng hạn như Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng Trung ương Châu u, đặt ra, ảnh hưởng đến hoạt động rộng rãi của thị trường chứng khoán. Chính sách tiền tệ mở rộng, bao gồm giảm lãi suất và tích cực mua tài sản, có xu hướng thúc đẩy thị trường chứng khoán tăng điểm, trong khi lãi suất tăng có xu hướng ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán.

Các chỉ số có trọng số đối với các công ty tạo ra phần lớn doanh thu của họ ở nước ngoài cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái tiền tệ. Ví dụ, FTSE 100 bao gồm các công ty đã được hưởng lợi từ sự yếu kém về giá trị của đồng bảng Anh trong những năm gần đây, vì họ nhận được thu nhập cao hơn khi chuyển đổi doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ sang bảng Anh.

Bầu cử và các sự kiện chính trị khác có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường chứng khoán. Các cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ có ảnh hưởng đến thị trường quốc tế, vì các nhà đầu tư xem xét tác động của các chính sách của một chính quyền sắp tới có thể có đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Việc Anh rút khỏi Liên minh châu u (EU) đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến FTSE 100 và các chỉ số chứng khoán châu u kể từ cuộc trưng cầu dân ý về Brexit năm 2016, với tâm lý về triển vọng hai bên đạt được một thỏa thuận dẫn đến biến động. Vẫn còn đó sự không chắc chắn về mối quan hệ lâu dài giữa hai bên khi họ tiếp tục đàm phán về các chi tiết của một hiệp định thương mại và dàn xếp việc Anh rời bỏ EU.

Chương trình ưu đãi đặc biệt: Mở tài khoản chứng khoán Techcombank Securities với Cố vấn đầu tư cao cấp, quản lý tài sản và ủy quyền đầu tư. Chi tiết liên hệ Hotline/ Zalo/ Telegram: 0905 889 188Mo tai khoan chung khoan Techcombank so dep tu chon
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Tin mới nhất