CFA hay Thạc sỹ tài chính?

Thạc sỹ Tài chính hay chứng chỉ CFA đều là những bằng cấp/ chứng nhận rất thú vị, tuy nhiên chúng cũng rất khác nhau.

Bằng Thạc sỹ sẽ giúp bạn có được một công việc. Trong khi đó, chứng chỉ CFA thể hiện sự cam kết của bạn trong lãnh vực tài chính.

Đối với các nhà tuyển dụng, ứng viên có chứng chỉ CFA sẽ nổi bật hơn nhưng đó cũng không phải là điều thiết yếu. CFA chỉ dừng lại ở việc chứng tỏ bạn có động lực và sự nghiêm túc.

Các chuyên gia nhân sự chia sẽ rằng: “Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc tài chính đầu tiên, một tấm bằng Thạc sỹ về Tài chính sẽ tốt hơn nhiều so với chứng chỉ CFA. CFA chỉ hữu ích khi bạn đã trở thành người trong cuộc”.

Học chứng chỉ CFA hay thạc sĩ tài chính ngân hàng?
Học chứng chỉ CFA hay thạc sĩ tài chính ngân hàng?

Một chương trình Thạc sỹ Tài chính sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu hơn một chứng chỉ CFA.

Những người đã theo học cả 2 chương trình cho biết, hầu hết những gì bạn học ở CFA Level I đều được bao gồm trong khóa học Thạc sỹ Tài chính.

Từ chương trình CFA Level II, các kiến thức sẽ mang tính thực tiễn nhiều và ít lý thuyết hơn. Chương trình Thạc sỹ thì cung cấp những kiến thức chuyên sâu về tất cả các lĩnh vực trong ngành tài chính như Bảo Hiểm, Quản lý Quỹ, Thị trường chứng khoán …

CFA sẽ rất có ích (nhưng không bắt buộc) khi bạn làm việc trong lĩnh vực đầu tư, quản lý tài sản. Nếu bạn có đủ khả năng, một tấm bằng Thạc sỹ từ các trường danh tiếng vẫn là sự lựa chọn tốt nhất.

Bạn có thể dễ dàng đăng ký các khóa học trực tuyến CFA, còn chương trình Thạc sỹ Tài chính đem lại trải nghiệm thức tiễn nhiều hơn. Một Thạc sỹ tương lai không những có được kiến thức chuyên sâu mà họ còn xây dựng được mạng lưới quan hệ trong suốt thời gian học tập với các học viên trong lớp.

Hãy xem xet lại mục tiêu sự nghiệp, những kiến thức cá nhân, kinh nghiệm tích lũy để hiểu được bạn thật sự cần gì: tấm bằng Thạc sỹ và chứng chỉ CFA!

Tìm hiểu về CFA

CFA là gì? CFA là viết tắt của Chartered Financial Analyst® – là chương trình học do Hiệp hội CFA (Hiệp hội quốc tế dành cho các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp) cấp chứng chỉ. Trên thể giới hiện có khoảng 150,000 thành viên hiệp hội này khắp 165 quốc gia. Chương trình CFA được xây dựng từ năm 1962, đóng góp vào tiêu chuẩn toàn cầu cho chuẩn mực về đạo đức và kiến thức chuyên môn.

Các môn học CFA là gì?
CFA có 10 môn học, bao gồm:

  1. Ethical and Professional Standards (Tiêu chuẩn đạo đức và nghề nghiệp): Tìm hiểu về việc phát huy phẩm chất, năng lực của nhà đầu tư trong thực tiễn hàng ngày.
  2. Quantitative methods (Phương pháp tính định lượng): Cung cấp các công cụ tính toán cơ bản về lãi suất (discounted rate), tỷ suất sinh lời (return), giá trị các dòng tiền (time value of money), các công cụ về thống kê (statistics), xác suất (probabilities) và các kiểm định (hypothesis testing).
  3. Economics (Kinh tế học): Trang bị các kiến thức tổng quan về nền kinh tế vi mô và vĩ mô. Từ đó, người học có những góc phân tích về rủi ro hệ thống (systematic risk) trên thị trường tài chính.
  4. Financial Reporting and Analysis (Báo cáo và phân tích tài chính):Người học sẽ tìm hiểu các khái niệm, kỹ năng cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, một trong những bước quan trọng đánh giá khả năng tài chính của một doanh nghiệp.
  5. Corporate Finance (Tài chính doanh nghiệp): Cung cấp các kiến thức nền về hoạt động doanh nghiệp, các dự án ảnh hưởng đến “sức khỏe” của doanh nghiệp như thế nào? Các khái niệm về quản trị doanh nghiệp (corporate governance)? Tổng hợp các kiến thức ấy, người học sẽ đưa ra các nhận định cơ bản về rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk).
  6. Equity Investment (Đầu tư vốn cổ phần): Áp dụng các kiến thức về phân tích báo cáo tài chính, người học sẽ được cung cấp các công cụ định giá chứng khoán vốn: chiết khấu dòng tiền (discounted cash flow), định giá theo phương pháp P/E, định giá theo tài sản ròng (net asset value).
  7. Fixed Income (Thu nhập cố định): Nghiên cứu các loại bảo mật thu nhập cố định, điểm chuẩn danh mục đầu tư và các chủ đề phức tạp khác.
  8. Derivatives (Công cụ phái sinh): Tìm hiểu về thị trường kỳ hạn, thị trường tương lai, thị trường quyền chọn…
  9. Alternative Investments (Đầu tư thay thế): Bất động sản, vốn cổ phần tư nhân, hàng hóa.
  10. Portfolio Management and Wealth Planning (Quản lý và lập kế hoạch danh mục đầu tư): Áp dụng các kiến thức về Quantitative Methods, người học được giới thiệu và ứng dụng công thức tính trong môn Portfolio management. Người học được cung cấp cách quản lý danh mục tài sản, mối quan hệ các tài sản và những rủi ro tổng quát trên thị trường: rủi ro hệ thống (systematic risk), và rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk).

Như vậy, có thể tổng hợp các môn học CFA theo các nhóm chủ đề như sau:

  • Investment analysis (Công cụ dùng để phân tích cho quyết định đầu tư): Quantitative methods, Economics, Corporate Finance, Financial Reporting and Analysis;
  • Investment tools (Những công cụ/ Những sản phẩm tài chính bạn có thể đầu tư): Equity Investments, Fixed Income, Derivatives, Alternative Investments;
  • Investment management (Quản lý danh mục đầu tư sao cho hiệu quả nhất): Portfolio management and Wealth Planning;
  • Investment code of conduct (Đảm bảo mọi hoạt động kiếm tiền của bạn đúng pháp luật): Ethical and Professional Standards.

MBAz.Net - Blog chuyên về MBA

Tải Ngay: USB 80 Audio Book sách nói kinh điển hay nhất mọi thời đại.

Tặng 80 cuốn sách nói hay nhất mọi thời đại

HOSTING siêu tốc NÊN dùng. Blog MBAz.Net cũng đang dùng!

Khuyến mãi hosting siêu tốc

Add Comment