Kho chứng khoán thường được sử dụng bởi những nhà đầu tư ưa thích ủi ro. Kho chứng khoán hoạt động tương tự như nghiệp vụ cho vay ký quỹ tại CTCK, hay nói cách khác đánh kho chứng khoán hay cho vay margin là hoạt động cho vay tiền để mua cổ phiếu, nhưng thay vì tỷ lệ ký quỹ 50% như quy định của pháp luật, thì tại “kho hàng chứng khoán”, khách hàng sẽ được vay với tỷ lệ ký quỹ chỉ 30%, 20% hay thậm chí chỉ 10% và lãi vay được tính trên toàn bộ số tiền dùng để mua cổ phiếu.
Cách “đánh kho” chứng khoán là như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về kho và những vấn đề khi đánh kho trong chứng khoán.
Trước khi đề cập đến khái niệm kho hàng chứng khoán. Các bạn cần đọc lại dịch vụ ký quỹ (margin), được sử dụng khi đầu tư chứng khoán. Tôi đã có bài viết trình bày chi tiết về vấn đề này.
Nói ngắn gọn thì margin là hình thức các công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay tiền để mua cổ phiếu với mức lãi suất xác định và các mã cổ phiếu phải đạt quy định mới được cho vay.
Tỷ lệ margin + Tỷ lệ cho vay = 100% giá trị của lô cổ phiếu.
Ví dụ: Bạn mua 1000 cp HPG giá 23,000 đ/cp. Giá trị của lô này là 23 triệu đồng. Giả sử CTCK bạn đang dùng cung cấp tỷ lệ margin cho HPG là 50%, thì bạn chỉ cần có 11.5 triệu đồng để mua được lô cổ phiếu HPG đó. CTCK sẽ cho bạn vay phần còn lại.
Khái niệm “Kho chứng khoán” bản chất nó là cho vay ký quỹ. Nhưng hình thức này không có nhiều hạn chế như dịch vụ margin. Danh sách cổ phiếu được vay là không hạn chế và tỷ lệ cho vay cũng sẽ rất cao. Và đương nhiên lãi suất của nó cũng sẽ cao hơn nhiều.
Một điểm khác nữa là khi sử dụng dịch vụ kho chứng khoán, ngoài vay tiền để tăng sức mua, nhà đầu tư có thể vay cả cổ phiếu để bán khống.
Hình thức mua bán qua kho chứng khoán là thỏa thuận dân sự giữa nhà đầu tư và bên cung cấp dịch vụ kho (có thể là CTCK hoặc môi giới).
Phần 1: Kho chứng khoán là gì?
Các công ty chứng khoán thường cung cấp dịch vụ đòn bẩy tài chính (margin) cho nhà đầu tư. Dịch vụ này được gọi là “Cho vay ký quỹ”. Thông thường, tỷ lệ cho vay của công ty chứng khoán là 50%. Trong một số trường hợp, công ty chứng khoán có thể cung cấp tỷ lệ cho vay cao hơn đối với một số khách hàng đặc biệt. Tỷ lệ này có thể lên tới 60% – 70%.
Quy định trần cho vay giao dịch ký quỹ (margin) là 50%, nhưng một số công ty chứng khoán có cách “đôn” tỷ lệ này lên mức cao hơn nhiều nhằm thu hút nhà đầu tư.
Ví dụ: Nếu tỷ lệ cho vay là 60%. Để mua một lô cổ phiếu trị giá 1 tỷ đồng, nhà đầu tư cần có 400 triệu tiền vốn. Công ty chứng khoán sẽ cho nhà đầu tư vay 600 triệu còn lại. (Tỷ lệ cho vay = 600 triệu / 1 tỷ = 60%)
Tuy nhiên, không phải mã cổ phiếu nào công ty chứng khoán cũng cho vay margin. Có những cổ phiếu rất triển vọng (theo quan điểm của nhà đầu tư) nhưng công ty chứng khoán không cho vay để mua.
Lý do không cho vay có thể là:
- Cổ phiếu mới chuyển sàn/mới lên sàn (6 tháng đầu không được vay margin)
- Doanh nghiệp báo lỗ trong báo cáo tài chính gần nhất…
Đồng thời đa số công ty chứng khoán có tỷ lệ cho vay tối đa là 50%. một số nhà đầu tư/đầu cơ chứng khoán sẽ có nhu cầu vay nhiều hơn định mức trên. Những nhà đầu tư này muốn tận dụng tiền vay để gia tăng tỷ suất sinh lời của mình trong một thời gian ngắn. Bởi vậy, họ tìm đến kho.
Tỷ lệ cho vay của kho có thể lên tới 80% – 85%. Nhà đầu tư có thể mua 1 lô cổ phiếu trị giá 1 tỷ đồng nhưng chỉ cần bỏ 150 triệu đồng vốn, và kho cho vay phần còn lại. Như vậy, kho trong chứng khoán là một bên thứ ba cung cấp dịch vụ cho vay với tỷ lệ cao. Nhà đầu tư sử dụng dịch vụ của kho thì được gọi một cách dân dã là “đánh kho”.
Phần 2: So sánh đánh kho và Margin của công ty chứng khoán

Kho cho vay cả những mã cổ phiêu mà công ty chứng khoán không cho vay
Kho có thể cho khách hàng vay những mã cổ phiếu mà công ty chứng khoán không cho margin. Việc cho vay các mã “ngoài danh mục” này sẽ do nhà đầu tư và phía kho thỏa thuận với nhau. Bởi các cổ phiếu “ngoài danh mục” đôi khi vẫn được đánh giá là ít rủi ro.
Ngoài ra, khi thị trường tăng nóng, một số công ty chứng khoán còn xảy ra hiện tượng hết room margin. Hiểu đơn giản là dù cổ phiếu nằm trong danh mục được phép vay, nhà đầu tư vẫn không thể vay do hết room. Kho thì vẫn có thể cho nhà đầu tư vay trong trường hợp này.
Tỷ lệ cho vay cao
Khác biệt tiếp theo giữa kho và công ty chứng khoán là: Kho cho vay nhiều hơn. Đây cũng chính là lý do chính mà các nhà đầu tư tìm tới kho. Tỷ lệ cho vay của các kho sẽ khác nhau, có thể dao động từ 70% – 85%. Nói chung tỷ lệ này thường cao hơn công ty chứng khoán.
Giao dịch gián tiếp thông qua người đại diện của kho
Khi sử dụng margin của công ty chứng khoán, nhà đầu tư sẽ sử dụng tài khoản chứng khoán của mình. Nạp tiền vào tài khoản của mình. Tự vào app/web đặt lệnh mua/bán cổ phiếu. Tự kiểm tra danh mục đầu tư trong app/web của công ty chứng khoán.
Khi đánh kho nhà đầu tư không thể trực tiếp sử dụng tài khoản chứng khoán của mình mà phải sử dụng tài khoản của kho. Việc sử dụng tài khoản của kho sẽ giúp chủ kho quản lý được số tiền cho vay. Đảm bảo số tiền cho vay không bị sử dụng sai mục đích. Đồng thời chủ kho có thể kiểm soát được tỷ lệ Vốn gốc / Vốn vay để cảnh báo khách hàng khi cần thiết.
Về đặt cọc tiền gốc. Như ví dụ ở đầu bài, nếu nhà đầu tư muốn vay 1 tỷ đồng để mua cổ phiếu thì cần có 200 triệu đồng vốn gốc (giả sử tỷ lệ cho vay là 80%). Nhà đầu tư cần chuyển 200 triệu vốn gốc này cho kho để đặt cọc.
Về giao dịch, mua, bán. Nhà đầu tư cần đặt lệnh mua/bán cổ phiếu thì báo cho người đại diện của kho. Việc báo lệnh này cần thực hiện qua tin nhắn để dễ đối chiếu sau này. Ví dụ, nhà đầu tư nhắn: “Mua 10.000 FPT giá 97.” Người đại diện kho sẽ báo đã nhận lệnh, đặt lệnh trên tài khoản kho và báo trạng thái lệnh cho nhà đầu tư.
Cuối mỗi phiên giao dịch, người đại diện kho sẽ cập nhật danh mục đầu tư cho nhà đầu tư.
Phần 3: Cách thức đánh kho
Đầu tiên nhà đầu tư cần liên hệ phía kho để biết được các chính sách của kho. Chính sách cần biết bao gồm: Lãi suất và các loại tỷ lệ. Các loại tỷ lệ bao gồm: Tỷ lệ cọc, tỷ lệ gọi thêm cọc, tỷ lệ bán giải chấp. Ngoài ra nhà đầu tư có thể yêu cầu xem “sổ kho”. Phía kho sẽ gửi nhà đầu tư xem “sổ kho mẫu”. Sổ kho là một file excel ghi thông tin chi tiết về vị thế của nhà đầu tư. Ví dụ: Tiền cọc đã chuyển là bao nhiêu, các cổ phiếu đang nắm giữ, tình hình lãi lỗ, phí, thuế đã nộp…

Tỷ lệ ký quỹ (hay còn gọi là tỷ lệ cọc)
Tỷ lệ ký quỹ = Tài sản thực có của nhà đầu tư / Tổng giá trị chứng khoán đang sở hữu
Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: 20% (Có thể thay đổi đối với các cổ phiếu khác nhau)
Nhà đầu tư cần nạp trước 20% giá trị lô cổ phiếu muốn mua. Ví dụ muốn mua lô cổ phiếu trị giá 1 tỷ đồng, nhà đầu tư cần nạp trước 200 triệu đồng vào kho.
Tỷ lệ ký quỹ duy trì: 17% (Có thể thay đổi đối với các cổ phiếu khác nhau)
Tài khoản của nhà đầu tư luôn phải duy trì tỷ lệ ký quỹ trên 17%. Nếu tỷ lệ này thấp hơn 17%, phía kho sẽ yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm tiền để tăng tỷ lệ ký quỹ.
THỜI ĐIỂM NỘP THÊM TIỀN NHƯ SAU:
Nếu tỷ lệ này xuống dưới 17% trong phiên giao dịch buổi sáng: Nhà đầu tư cần nạp thêm tiền trong thời gian nghỉ trưa và 15 phút đầu giờ chiều. Nhà đầu tư không nộp thêm tiền đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đồng ý để kho bán giải chấp cổ phiếu của mình. Kho sẽ bán để nâng tỷ lệ ký quỹ lên trên 17%.
Nếu tỷ lệ này xuống dưới 17% trong phiên giao dịch buổi chiều: Nhà đầu tư cần nạp thêm tiền trước phiên giao dịch sáng hôm sau. Nhà đầu tư không nạp thêm tiền đồng nghĩa với việc đồng ý để kho bán giải chấp cổ phiếu. Kho sẽ bán để nâng tỷ lệ ký quỹ lên trên 17%.
Tỷ lệ Force sell: 15% (Có thể thay đổi đối với các cổ phiếu khác nhau)
Bất kỳ thời điểm nào trong phiên giao dịch mà tỷ lệ ký quỹ giảm xuống dưới 15% thì kho sẽ thực hiện bán giải chấp một cách bắt buộc (Force sell). Kho sẽ bán một lượng cổ phiếu sao cho tỷ lệ ký quỹ tăng lên trên 15%.
Như vậy khi tỷ lệ ký quỹ dưới 17%, kho sẽ thông báo để khách hàng nạp thêm tiền tăng tỷ lệ ký quỹ. Nhưng khi tỷ lệ ký quỹ dưới 15%, kho sẽ tự động bán để nâng tỷ lệ ký quỹ lên trên 15%. Đồng thời vẫn yêu cầu khách hàng nạp thêm tiền để nâng tỷ lệ ký quỹ lên trên 17%.
Bước 1: Chuyển tiền cọc cho kho
Nhà đầu tư chuyển tiền cọc cho người đại diện của kho thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.
Sau khi nhận được tiền, người đại diện kho sẽ báo sức mua cho nhà đầu tư. Ví dụ: Tỷ lệ cọc của kho là 20% (tương ứng tỷ lệ cho vay 80%). Nhà đầu tư chuyển tiền cọc là 200 triệu đồng. Người đại diện của kho sẽ báo sức mua là 1 tỷ đồng.
Bước 2: Đặt lệnh
Nhà đầu tư báo lệnh cho người đại diện của kho. Người đại diện sẽ đặt lệnh trên tài khoản của kho và báo lại trạng thái lệnh cho nhà đầu tư.

Bước 3: Kho gửi “Sổ” cập nhật tình hình danh mục của nhà đầu tư
Sổ ở đây là một file excel thể hiện toàn bộ tình hình danh mục của nhà đầu tư. Mỗi kho sẽ trình bày sổ theo một cách khác nhau. Nhưng trong sổ thường sẽ có những nội dung chính như: Tiền đã cọc, cổ phiếu đang giữ, cổ phiếu đã bán, lãi lỗ, phí giao dịch và thuế, lãi vay. Dưới đây là hình ảnh sổ kho của bên mình.

Cũng giống như vay margin của công ty chứng khoán, trong quá trình vay tại kho, nhà đầu tư cần chú ý duy trì đúng các tỷ lệ mà kho yêu cầu. Những tỷ lệ này đã được thỏa thuận từ trước, nếu không đáp ứng được, phía kho có thể bán giải chấp cổ phiếu của nhà đầu tư để thu hồi tiền vay.
Bước 4: Rút tiền
Quy định về rút tiền của các kho có thể khác nhau. Nhà đầu tư cần hỏi kỹ vấn đề này trước khi giao dịch. Để rút tiền, nhà đầu tư cũng báo cho người đại diện của kho. Phía kho sẽ thông báo số tiền có thể rút và thực hiện rút tiền cho nhà đầu tư trong ngày giao dịch. Dưới đây là đoạn chat rút tiền của một khách hàng ở kho mình (đã che tên khách hàng).

Trên đây là cách thức thực hiện đánh kho. Cách thức có vẻ khá thủ công và nhà đầu tư chủ yếu làm việc với người đại diện của kho. Bởi vậy việc tìm và làm việc cùng kho uy tín cũng rất quan trọng.
Phần 4: Kho chứng khoán uy tín
Hiện nay có rất nhiều các kho lớn nhỏ khác nhau đang hoạt động. Khi lựa chọn kho, người ta thường hỏi về các chính sách như mình đã nêu phía trên. Kho uy tín thường có chính sách rõ ràng. Đồng thời Sổ của kho có chi tiết hay không cũng là một dấu hiệu để đánh giá.
Thông tin thêm:
- Nhà đầu tư thông thường mua vào cổ phiếu rồi chờ giá lên như kỳ vọng thì bán, nhưng với dân siêu lướt sóng, vốn có 10 tỷ đồng thì 9 tỷ đồng do vay kho, chỉ cần giá tăng 1 – 2 line (100 – 200 đồng/cổ phiếu) cũng lãi “khủng”. Chính vì thế, họ thích sử dụng kho để đầu cơ những cổ phiếu có nhiều biến động, thanh khoản cao, dễ vào và dễ ra.
- Mới đây, trong báo cáo đánh giá thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA) đề xuất nâng tỷ lệ cho vay margin từ 50% lên 70%, với kỳ vọng giúp thị trường chứng khoán sôi động hơn và các công ty chứng khoán giải phóng nguồn lực.
Lời khuyên
Khi sử dụng Kho chứng khoán, bản chất là bạn đang tăng sức mua của mình lên cực đại. Và sức mua đó được đánh đổi bằng các rủi ro như sau:
- Rủi ro bị lừa: Vốn chỉ là thỏa thuận dân sự giữa 2 bên và không được pháp luật bảo hộ, cũng như không được UBCKNN cho phép. Nhất là khi bên Kho đã có ý định xấu từ trước thì khả năng nhà đầu tư mất trắng là rất cao. Vì vậy nếu thực sự bạn muốn đặt cược, hãy tìm một địa chỉ mà bạn có thể tin tưởng.
- Nếu không bị lừa, thì bản chất ván bài mà bạn mua chứng khoán bằng tiền của người khác với tỷ lệ siêu cao cũng là một rủi ro mà đôi khi bạn chưa thể lường hết được. Với các mã bên sàn Upcom có biên độ dao động +/- 15% và thông tin về doanh nghiệp không đầy đủ sẽ là một sợi dây rất nhỏ để bạn có thể bước đi trên đó. Vì vậy, nếu không tự tin về khả năng định giá cổ phiếu hoặc chỉ đặt cược theo thông tin “game” mà bạn không phải là người chơi chính, thì tốt nhất bạn nên tránh xa margin chứ chưa nói đến kho chứng khoán.
Trên đây là toàn bộ bài viết trình bày về các vấn đề liên quan đến khái niệm kho chứng khoán. Hi vọng sẽ là những thông tin hữu ích cho các bạn.



