Quote from Hung.MBA on Tháng 6 26, 2021, 2:41 chiều
Bạn đang muốn xem BCTC của một công ty nào đó về tình hình kinh doanh, lỗ, lãi, chi phí hoạt động,... trong quý, năm ra sao. Bạn có thể xem báo cáo tài chính (BCTC) năm của doanh nghiệp tại: cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê.
Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng công bố công khai dữ liệu thông tin báo cáo tài chính định kỳ của các công ty đại chúng thông qua hệ thống công bố thông tin công ty đại chúng tại địa chỉ trang web: http://congbothongtin.ssc.gov.vn/.
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp BCTC năm cho các cơ quan theo quy định (cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp BCTC năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Quy định về báo cáo tài chính ra sao?
Theo chế độ quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. Với các công ty, tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài BCTC năm còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị trực thuộc.
Đối với các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, ngoài BCTC năm còn phải lập BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ Quý IV) dạng đầy đủ.
Riêng đối với tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp (BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt buộc từ năm 2008).
Bắt đầu từ năm 2008, các công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ và báo cáo hợp nhất cuối niên độ kế toán và BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh.
Quy Định Về Báo Cáo Tài Chính
Có thể xem báo cáo tài chính của tất cả các doanh nghiệp được không?
Tuy tất cả các doanh nghiệp đều nộp báo cáo tài chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuy nhiên không phải ai cũng có thể xem được những thông tin này. Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Chứng khoán 2005, công ty đại chúng có nghĩa vụ Công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm.
Như vậy, hiện tại bạn có thể tra cứu và xem báo cáo của các công ty đại chúng theo quy định của pháp luật.
Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng công bố công khai dữ liệu thông tin báo cáo tài chính định kỳ của các công ty đại chúng thông qua hệ thống công bố thông tin công ty đại chúng tại địa chỉ trang web: http://congbothongtin.ssc.gov.vn/.
Ngoài ra, đối với thông tin báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp khác thông thường bạn sẽ không thể tiếp cận và tham khảo chi tiết được.
Bạn đang muốn xem BCTC của một công ty nào đó về tình hình kinh doanh, lỗ, lãi, chi phí hoạt động,... trong quý, năm ra sao. Bạn có thể xem báo cáo tài chính (BCTC) năm của doanh nghiệp tại: cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê.
Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng công bố công khai dữ liệu thông tin báo cáo tài chính định kỳ của các công ty đại chúng thông qua hệ thống công bố thông tin công ty đại chúng tại địa chỉ trang web: http://congbothongtin.ssc.gov.vn/.
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp BCTC năm cho các cơ quan theo quy định (cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp BCTC năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
Xem báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác
Báo cáo tài chính được hiểu như thế nào?
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Quy định về báo cáo tài chính ra sao?
Theo chế độ quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. Với các công ty, tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài BCTC năm còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị trực thuộc.
Đối với các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, ngoài BCTC năm còn phải lập BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ Quý IV) dạng đầy đủ.
Riêng đối với tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp (BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt buộc từ năm 2008).
Bắt đầu từ năm 2008, các công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ và báo cáo hợp nhất cuối niên độ kế toán và BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh.
Quy Định Về Báo Cáo Tài Chính
Có thể xem báo cáo tài chính của tất cả các doanh nghiệp được không?
Tuy tất cả các doanh nghiệp đều nộp báo cáo tài chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuy nhiên không phải ai cũng có thể xem được những thông tin này. Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Chứng khoán 2005, công ty đại chúng có nghĩa vụ Công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm.
Như vậy, hiện tại bạn có thể tra cứu và xem báo cáo của các công ty đại chúng theo quy định của pháp luật.
Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng công bố công khai dữ liệu thông tin báo cáo tài chính định kỳ của các công ty đại chúng thông qua hệ thống công bố thông tin công ty đại chúng tại địa chỉ trang web: http://congbothongtin.ssc.gov.vn/.
Ngoài ra, đối với thông tin báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp khác thông thường bạn sẽ không thể tiếp cận và tham khảo chi tiết được.
Quote from Hung.MBA on Tháng 6 26, 2021, 3:17 chiều
Một số thuật ngữ/ chỉ số trong BCTC khi đầu tư chứng khoán
P/E: Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu, gọi tắt là Tỷ số P/E, P/E
Là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu và tỷ số thu nhập trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Vì chỉ số quá quen thuộc với chỉ số P/E bởi tính tiện dụng và phổ cập của nó. Nhưng với các doanh nghiệp đang thua lỗ chỉ số P/E sẽ là 1 số âm, do đó chỉ số này không còn ý nghĩa phân tích. Và dĩ nhiên là bạn không thể trả một mức giá nhỏ hơn 0 cho doanh nghiệp đó.
P/E thấp thì doanh nghiệp tốt.
P/S: Chỉ số P/S là chỉ số định giá đo lường mức giá thị trường trả cho phần doanh thu trên mỗi cổ phần.
Hay nhà đầu tư đang trả bao nhiêu cho 1 đồng doanh thu từ doanh nghiệp. Chỉ số P/S được các nhà phân tích sử dụng để xác định giá trị tương đối của cổ phiếu so với quá khứ và so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
Ý nghĩa của chỉ số P/S thấp
Cổ phiếu đang bị định giá thấp
Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh, lợi nhuận âm…)
Doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp, mức cạnh tranh yếu
Ý nghĩa của chỉ số P/S cao
Cổ phiếu đang định giá cao.
Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
Doanh nghiệp có thể có biên lợi nhuận gộp cao, lợi thế cạnh tranh cao.
P/B: Chỉ số P/B là viết tắt của Price to Book Value Ratio (PBR), còn gọi tỷ số P/B, Hệ số P/B.
Là một công cụ của phương pháp phân tích cơ bản để định giá cổ phiếu. P/B là tỷ số thể hiện giá cổ phiếu gấp bao nhiêu lần tài sản ròng (ghi ở báo cáo tài chính) của doanh nghiệp.
Hay: Chỉ số P/B là số tiền phải trả cho 1 đồng vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư nổi tiếng về phương pháp này là Walter Schloss…
Ý nghĩa của chỉ số P/B thấp:
Cổ phiếu đang bị định giá thấp
Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh…)
Tài sản thực tế của công ty thấp hơn so với phần ghi ở sổ sách (BCTC)
Ý nghĩa của chỉ số P/B cao:
Cổ phiếu đang định giá cao.
Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
Công ty có nhiều tài sản ngầm đáng giá hơn nhiều như bất động sản, bằng sản chế, nắm cổ phần công ty khác.
EPS: Viết tắt của từ Earning Per Share là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
ROA: là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức:
ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.
ROE: là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Công thức:
ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường /Vốn cổ phần thường
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Hệ số Beta: Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường.
Hệ số beta là một tham số quan trọng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM). Beta được tính toán dựa trên phân tích hồi quy, và bạn có thể nghĩ về beta giống như khuynh hướng và mức độ phản ứng của chứng khoán đối với sự biến động của thị trường.
Một chứng khoán có beta bằng 1, muốn ám chỉ rằng giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường. Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường. Và ngược lại, beta lớn hơn 1 sẽ chúng ra biết giá chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị trường.
Hệ số thanh khoản
Hệ số thanh khoản được tính dựa trên khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của 1 cổ phiếu so với khối lượng đang lưu hành của cổ phiếu đó, và khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của cố phiếu đó so với giao dịch của những cổ phiếu còn khác.
Công thức
A = (Khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần)/khối lượng đang lưu hành
B = So sách Khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của tất cả các cổ phiếu và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Hệ số thanh khoản = (A + Bx2)/3
Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công ích có beta nhỏ hơn 1. Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn, những cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn.
Một số thuật ngữ/ chỉ số trong BCTC khi đầu tư chứng khoán
P/E: Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu, gọi tắt là Tỷ số P/E, P/E
Là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu và tỷ số thu nhập trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Vì chỉ số quá quen thuộc với chỉ số P/E bởi tính tiện dụng và phổ cập của nó. Nhưng với các doanh nghiệp đang thua lỗ chỉ số P/E sẽ là 1 số âm, do đó chỉ số này không còn ý nghĩa phân tích. Và dĩ nhiên là bạn không thể trả một mức giá nhỏ hơn 0 cho doanh nghiệp đó.
P/E thấp thì doanh nghiệp tốt.
P/S: Chỉ số P/S là chỉ số định giá đo lường mức giá thị trường trả cho phần doanh thu trên mỗi cổ phần.
Hay nhà đầu tư đang trả bao nhiêu cho 1 đồng doanh thu từ doanh nghiệp. Chỉ số P/S được các nhà phân tích sử dụng để xác định giá trị tương đối của cổ phiếu so với quá khứ và so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
Ý nghĩa của chỉ số P/S thấp
Cổ phiếu đang bị định giá thấp
Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh, lợi nhuận âm…)
Doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp, mức cạnh tranh yếu
Ý nghĩa của chỉ số P/S cao
Cổ phiếu đang định giá cao.
Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
Doanh nghiệp có thể có biên lợi nhuận gộp cao, lợi thế cạnh tranh cao.
P/B: Chỉ số P/B là viết tắt của Price to Book Value Ratio (PBR), còn gọi tỷ số P/B, Hệ số P/B.
Là một công cụ của phương pháp phân tích cơ bản để định giá cổ phiếu. P/B là tỷ số thể hiện giá cổ phiếu gấp bao nhiêu lần tài sản ròng (ghi ở báo cáo tài chính) của doanh nghiệp.
Hay: Chỉ số P/B là số tiền phải trả cho 1 đồng vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư nổi tiếng về phương pháp này là Walter Schloss…
Ý nghĩa của chỉ số P/B thấp:
Cổ phiếu đang bị định giá thấp
Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh…)
Tài sản thực tế của công ty thấp hơn so với phần ghi ở sổ sách (BCTC)
Ý nghĩa của chỉ số P/B cao:
Cổ phiếu đang định giá cao.
Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
Công ty có nhiều tài sản ngầm đáng giá hơn nhiều như bất động sản, bằng sản chế, nắm cổ phần công ty khác.
EPS: Viết tắt của từ Earning Per Share là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
ROA: là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức:
ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.
ROE: là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Công thức:
ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường /Vốn cổ phần thường
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Hệ số Beta: Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường.
Hệ số beta là một tham số quan trọng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM). Beta được tính toán dựa trên phân tích hồi quy, và bạn có thể nghĩ về beta giống như khuynh hướng và mức độ phản ứng của chứng khoán đối với sự biến động của thị trường.
Một chứng khoán có beta bằng 1, muốn ám chỉ rằng giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường. Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường. Và ngược lại, beta lớn hơn 1 sẽ chúng ra biết giá chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị trường.
Hệ số thanh khoản
Hệ số thanh khoản được tính dựa trên khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của 1 cổ phiếu so với khối lượng đang lưu hành của cổ phiếu đó, và khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của cố phiếu đó so với giao dịch của những cổ phiếu còn khác.
Công thức
A = (Khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần)/khối lượng đang lưu hành
B = So sách Khối lượng giao dịch trung bình 13 tuần của tất cả các cổ phiếu và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Hệ số thanh khoản = (A + Bx2)/3
Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công ích có beta nhỏ hơn 1. Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn, những cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn.