MBAz Club

Forum Navigation
Please to create posts and topics.

Lý thuyết Dow

Lý thuyết Dow là một trong những phương pháp về giao dịch được phát triển bởi cụ Charles Dow - cha đẻ của trường phái phân tích kỹ thuật.

Cho đến ngày nay, lý thuyết Dow vẫn là nền tảng của mọi phương pháp phân tích kỹ thuật.

Nhưng không ít người nghĩ rằng lý thuyết Dow chắc là rất cao siêu hoặc rất khô khan đến nỗi không thể nuốt nổi.

Có lẽ rằng lý thuyết cũng chỉ là lý thuyết, nó chỉ dành cho các nhà học thuật mà thôi, trader thì cần gì quan tâm đến lý thuyết này, lý thuyết nọ, chỉ cần cái gì mà đặt lệnh là ăn được tiền ngay là ổn thôi.

Nếu một trader vẫn còn giữ tư duy đó chắc chắc họ sẽ không bao giờ tồn tại lâu dài trên thị trường.

Hơn nữa, lý thuyết Dow không đơn thuần là một lý thuyết khô khan. Đây là lý thuyết mà khi bạn đọc vào tôi tin chắc nó sẽ thay đổi tư duy, thái độ và cách giao dịch của bạn cũng như hướng bạn vào con đường đúng đắn.

Tàu lửa có một lợi thế là có sẵn đường ray để đi, trader cũng nên là một chiếc tàu lửa như vậy, và lý thuyết Dow chính là đường ray của mọi trader.

Trong bài viết ngày hôm nay, sẽ chia sẻ 6 nguyên tắc trong lý thuyết Dow. Hy vọng các bạn có thể ứng dụng một cách hợp lý.

Nguyên tắc 1 - Chuyển động của thị trường là tổng hợp của ba xu hướng

Ba xu hướng mà Dow đề cập trong lý thuyết của mình là:

+ xu hướng cơ bản: Kéo dài vài năm, cũng chính là xu hướng lớn của thị trường
+ xu hướng trung cấp: kéo dài 3 tuần đến vài tháng, nằm trong xu hướng cơ bản và sẽ có nhiều xu hướng trung cấp để hình thành nên một xu hướng cơ bản.
+ xu hướng nhỏ: kéo dài khoảng vài giờ cho đến vài ngày. Đây là xu hướng kém bền vững nhất, nó sẽ có độ nhiễu nhiều hơn là hai xu hướng trên và đặc biệt xu hướng này là xu hướng mà các cá mập rất thích vì dễ dàng cho việc thao túng giá.

Do đó mà chúng ta đều được dạy rằng việc theo túng giá chỉ xảy ra trong ngắn hạn, còn về dài hạn, giá cả sẽ trở về với giá trị thực của nó.

Nguyên tắc 2 - Xu hướng thị trường luôn có 3 pha

Một xu hướng dù là xu hướng tăng hay xu hướng giảm thì đều được hình thành bởi 3 pha. Nhiệm vụ của chúng ta là phải xác định rõ ràng từng pha đó để dự đoán hướng đi tiếp theo của xu hướng.

Một xu hướng tăng phải có 3 pha:

+ Tích lũy - phục hồi sự tự tin trong đám đông
+ Phản ứng - đám đông bắt đầu tham gia đông đảo
+ Đầu cơ - đám đông quá tự tin và tham lam lao theo xu hướng.

Một xu hướng giảm phải có 3 pha:

+ Phân phối - đám đông chán nản với thị trường
+ Nghi ngờ - đám đông bắt đầu bán nhiều hơn
+ Hoảng loạn - vừa bán vừa gào thét và chửi rủa.
Bài học: luôn luôn theo dõi tâm lý thị trường để ước lượng xem xu hướng đang ở pha nào.

Ví dụ nếu thị trường đang quá khích và đám đông đang kháo nhau mua kịch liệt thì đó là pha cuối cùng của xu hướng tăng, chuẩn bị chuyển sang pha đầu tiên của xu hướng giảm rồi đấy.

Nguyên tắc 3 - Mọi tin tức đều được phản ánh vào thị trường

Bạn đã nghe đến thuyết thị trường hiệu quả chưa? Khái niệm đó có nghĩa là mọi thông tin xảy ra trên thị trường đều sẽ được phản ánh vào giá hết. Do đó chúng ta cũng chẳng cần phải tìm hiểu tin tức gì nhiều, vì có biết đi chăng nữa thì nó cũng đã chạy vào giá hết rồi.

Có chăng việc tìm hiểu tin tức, sự kiện là để tiên đoán và phân tích cho những động thái trong tương lai và nhờ đó chúng ta có gợi ý trong việc mua bán sắp tới. Chứ còn thông tin hiện tại thì không thể sử dụng để trade được nữa.

Bài học: tin tức là thứ đáng đọc, nhưng không nên dựa vào tin tức để trade vì nó đã phản ánh vào giá hết rồi. Thay vì thế, chúng ta nên khai thác tin đó dưới góc nhìn là dữ liệu đầu vào để phân tích cho những tin tức trong tương lai.

Nguyên tắc 5 - Khối lượng giao dịch xác nhận và định hướng cho xu hướng

Đây là một lý thuyết bất di bất dịch. Volume là indicator duy nhất độc lập với giá và thậm chí nó còn dẫn dắt giá, qua đó dẫn dắt luôn cả một xu hướng.

Cụ thể, khi một xu hướng có biểu hiện yếu đi thường sẽ đi kèm với volume thấp. Ngược lại khi volume cao, xu hướng thường rất bền vững vì đã có volume hỗ trợ.

Bất kỳ thị trường nào cũng vậy, volume vẫn là một nhân tố không thể thiếu, còn nếu bạn vẫn thấy nó bí ẩn tức là bạn chưa biết cách sử dụng chứ không phải nó không xài được.

Bài học: nhất thiết phải quan tâm đến volume vì volume xác nhận cho giá.

Nguyên tắc 6 - Xu hướng vẫn sẽ tiếp tục nếu không sự đảo chiều sẽ xuất hiện
Dow tin rằng gia di chuyển theo xu hướng.

Sự đảo chiều xu hướng rất khó để dự đoán trước một cách chính xác, trừ khi nó xảy ra và những sự khác biệt về độ lớn xu hướng làm cho việc dự đoán xu hướng trở nên phức tạp hơn.

Tuy nhiên, một xu hướng theo cụ Dow là vẫn còn tồn tại cho đến khi có những bằng chứng xác nhận có sự đảo chiều chính thức. Ví dụ một xu hướng tăng chuyển thành xu hướng giảm khi có đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, đáy sau thấp hơn đáy trước chẳng hạn.

Bài học: đừng cố đoán trước xu hướng rồi hành động ngược xu hướng hiện tại. Cứ nương theo xu hướng cũ, vì dù gì trong một xu hướng bạn cũng chỉ bán đúng ngay đỉnh 1 lần hoặc mua trúng ngay đáy 1 lần.

Trên đây là 6 nguyên lý trong lý thuyết Dow mà các bạn có thể tham khảo nhằm cải thiện tư duy cũng như kỹ năng trong trading.

Hy vọng nó hữu ích với mọi người!

Khi sử dụng phân tích kỹ thuật nhà đầu tư thường sử dụng các chỉ báo như: Đường xu hướng, khối lượng giao dịch, sóng Elliott, đường MACD, Ngưỡng kháng cự-hỗ trợ, đường MA.

Nền tảng phân tích kỹ thuật trong chứng khoán sẽ dựa vào: lý thuyết Dow, trong đó nói rằng giá cổ phiếu đã phản ánh tất cả mọi thứ có thể ảnh hưởng đến công ty như tâm lý, chính sách, kết quả kinh doanh v.v

4 chỉ báo cần biết về phân tích kỹ thuật trong chứng khoán

Hiểu một cách nôm na thì việc mua bán cổ phiếu này như là việc mua bán hàng hóa.

Tìm hiểu về đường xu hướng trong chứng khoán, những lưu ý khi áp dụng đầu  tư cổ phiếu

a. Xu hướng

  • Nhu cầu người mua cao - Người bán cổ phiếu ít >>> Giá cổ phiếu tăng (uptrend).
  • Nhu cầu người mua thấp - Người bán cổ phiếu nhiều >>> Giá cổ phiếu giảm (downtrend).
  • Nhu cầu người mua - Nhu cầu người bán trung bình, nhịp nhàng, thuận mua vừa bán, giá giao động nhỏ >>> Giá bình ổn (Sideways).

b. Đường xu hướng

Duong xu huong

Khi xu hướng được phản ánh trong biểu đồ, các đường xu hướng được thêm vào biểu đồ để làm rõ thông tin cho đối tượng cổ phiếu mà bạn quan tâm. Nhìn vào biểu đồ sau có chứa một đường xu hướng màu xanh lá hoặc đỏ.

c. Khối lượng cổ phiếu giao dịch

Khối lượng là số cổ phần của một công ty hay của toàn bộ thị trường được giao dịch trong một khoảng thời gian cụ thể.

Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà các nhà phân tích kỹ thuật muốn đầu tư chứng khoán cần xem xét.

Khi giá tăng lên với khối lượng tăng lên thì điều này cho giá cổ phiếu sẽ tăng trong tương lai.

1 Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Dễ Hiểu, Chuẩn Xác Nhất

d. Các dạng biểu đồ

Biểu đồ giá là đồ thị diễn biến giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Ở thể giới có nhiều loại biểu đồ, như biểu đồ đường (line chart), biểu đồ thanh (bar chart), biểu đồ nến Nhật (Candlestick chart), biểu đồ điểm và hình vẽ… Tuy nhiên ở Việt Nam chúng ta thường dùng phổ biến nhất là biểu đồ Nến Nhật.

Nến Nhật được thể hiện là nến Xanh hoặc Đỏ.

CandlestickBasicsChart

Khi hiểu biết cơ bản về phân tích kỹ thuật chứng khoán có thể giúp bạn đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp.

Ví dụ cụ thể:

giao diện tổng quan đồ thị hình nến

Vùng 1. Công cụ cài đặt chỉ báo

Trong vùng cài đặt chỉ báo có các nội dung chính như sau:

Vùng 1 - công cụ cài đặt chỉ báo

Mục 1: Nhập tên mã chứng khoán muốn quan sát.
Mục 2: Đây là mục quan sát đồ thị theo thời gian, giúp ta quan sát sự biến động của đồ thị theo thời gian cụ thể và các mốc được sử dụng thường xuyên như sau:

  • D – Thời gian theo ngày (Day)
  • W – Thời gian theo tuần (Week)
  • M – Thời gian theo tháng (Month)

Mục 3: Mục này giúp ta quan sát diễn biến của giá theo một kiểu mô hình phù hợp. Có nhiều kiểu mô hình quan sát và thường được sử dụng chủ yếu như sau:

  • Quan sát diễn biến ngắn hạn:  biểu đồ nến (Candlestick Chark).
  • Quan sát diễn biến dài hạn: biểu đồ đường (Line Chart).

Mục 4: Mục này cho phép người dùng so sánh mã hiện tại với một hoặc nhiều mã cổ phiếu khác bằng cách nhập mã cần so sánh vào mục “So sánh” hoặc “Thêm mã” như trong hình

So sánh các mã cổ phiếu

Điểm giống và khác giữa lựa chọn nhập ở ô “So sánh” và “Thêm mã” cụ thể như sau:

  • Giống nhau: cả hai đều giúp ta so sánh và quan sát thêm nhiều mã cùng một lúc.
  • Khác nhau:
    • “So sánh”: chỉ biểu hiện biểu đồ đường (không quan sát theo từng ngày được)
    • “Thêm mã”: ta có thể tùy chỉnh nhiều dạng biểu đồ khác nhau tùy vào mục đích.

Mục 5: Mục này có tên là chỉ số (Indicator), đây là chỉ số dùng để phân tích kỹ thuật cơ bản. Giúp các nhà đầu tư biết được sự biến động của giá, khối lượng giao dịch, điểm mua bán và có cả các chỉ số giúp quản trị rủi ro như: RSI, MACD, MA…

Mục 6: Giúp bạn quay lại các chỉ số đã xóa, tương tự như Undo Typing – Repeat Typing.

Vùng 2. Giá và khối lượng giao dịch vùng 2 - giá và khối lượng giao dịch

Ở phần này, giúp ta có thể quan sát chính xác và cụ thể hơn về giá và khối lượng giao dịch theo thời gian quan sát. Có các mục đáng chú ý như sau:

  • O – Open:  Giá mở cửa
  • H – High:   Giá cao nhất
  • L – Low:     Giá thấp nhất
  • C – Close:  Giá đóng cửa
  • +1.40: giá đóng cửa ngày T tăng 1.4 (nghìn đồng) so với ngày T – 1
  • +2.39%: giá đóng cửa ngày T tăng 2.39% so với ngày T - 1
  • Volume: khối lượng giao dịch. (5.812M: M-million: đơn vị triệu, 371K: K-Kilo: đơn vị nghìn)
  • HOSE: cho ta biết tên sàn giao dịch của mã chứng khoán đó là sàn nào, ví dụ như: HSX-HOSE-UPCOM.

Vùng 3. Biến động giá

Biến động giá được hiển thị dạng biểu đồ nến, giá mỗi ngày được thể hiện bằng 1 cây nến.

Màu của cây nến:

  • màu xanh - thể hiện giá hôm đó cao hơn so với giá mở cửa.
  • màu đỏ - thể hiện giá hôm đó thấp hơn giá mở cửa.
  • Cây nến càng dài thì chứng tỏ biến động giữa giá mở cửa & giá đóng cửa càng lớn.
  • Đường chỉ trên thân cây nến nếu mọc ở phía trên thể hiện giá cao nhất trong phiên, mọc phía dưới cây nến thể hiện giá thấp nhất trong phiên.Vùng 3 - biến động giá

Vùng 4. Khối lượng giao dịch

VÙng 4 - Khối lượng giao dịch

Khối lượng giao dịch là số lượng cổ phiếu được giao dịch trong một khoảng thời gian như: ngày, tuần hoặc tháng. Khối lượng giao dich là động lực chính tạo ra sự tăng hay giảm giá.

Mỗi cây khối lượng sẽ có màu xanh – đỏ, màu xanh thể hiện giá đóng cửa ngày hôm đó cao hơn giá mở cửa, màu đỏ thể hiện giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa.

Phân tích khối lượng giao dịch

Khi phân tích khối lượng giao dịch sẽ một phần nào đó nói cho ta biết về tâm lý các nhà đầu tư. Nhìn ảnh trên chúng ta thấy hai trường hợp A và B đều có khối lượng giao dịch rất lớn.

Trong trường hợp A: một cây nến đỏ cùng với đó có khối lượng giao dịch lớn cho thấy tâm lý nhiều nhà đầu tư muốn bán dẫn đến giá cũng sẽ giảm.

Ngược lại, trường hợp B: trước đó khối lượng giao dịch đang ổn định và khối lượng tăng đột biến màu xanh cho thấy tâm lý nhà đầu tư muốn mua vì vậy giá tăng lên cùng với khối lượng.

Vì vậy, khối lượng giao dịch là trong các chỉ báo rất quan trọng. Cho ta biết có nhiều người đang mua hay bán cổ phiếu, tâm lý mua bán như thế nào, và cả khi khối lượng thấp cũng nói lến vấn đề như: nhà đầu tư không muốn giao dịch cổ phiếu đó dẫn đến khối lượng thấp, hoặc trường hợp khác là thị trường đang khan hiếm (bị một tổ chức nào đó nắm giữ) làm cho cổ phiếu không ai có để giao dịch.

Vùng 5. Công cụ vẽcông cụ vẽ chỉ báo

Công cụ vẽ có rất nhiều mục giúp các nhà đầu tư phân tích hiệu quả hơn bởi sự kết hợp chúng lại với nhau và thường được sử dụng các công cụ như sau:

Nhóm công cụ vẽ đường Nhóm công cụ vẽ mô hình
Cho phép ta vẽ các đường xu hướng, góc xu hướng, kênh xu hướng… để phần nào đó giúp ta đưa ra các quyết định mua bán. Cho phép ta vẽ các mô hình có sẵn được thiết lập bởi các nhà toán học vĩ đại, giúp ta nhận diện được các ngưỡng kháng cự - hỗ trợ từ đó giúp ta nên mua – bán vào thời điểm nào.
Công cụ vẽ đường công cụ vẽ mô hình