Nhiều nhà đầu tư và phân tích tài chính có xu hướng bị ám ảnh bởi lãi suất. Có phải lãi suất thấp thì cổ phiếu tăng và ngược lại?

Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn các nước đã chứng minh, sự thay đổi lãi suất thực sẽ có tác động nhạy cảm đến sản lượng và giá cả. Vì vậy, các ngân hàng trung ương rất coi trọng việc điều tiết lãi suất.
Lãi suất là chi phí phải trả của người đi vay cho việc sử dụng nguồn vốn của người cho vay. Lãi suất tăng làm tăng chi phí đi vay đối với ngân hàng. Chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà ngân hàng dùng để thanh toán cổ tức.
Vì thế các nhà đầu tư và nhà kinh tế đều coi lãi suất thấp hơn là chất xúc tác cho tăng trưởng. Khi đó người tiêu dùng cũng sẽ chi tiêu nhiều hơn vì họ dễ ra quyết định vay tiền hơn. Còn các doanh nghiệp sẽ được lợi nhuận nhiều hơn do lãi suất vay vốn giảm, do đó tăng tiềm năng thu nhập trong tương lai của họ.
Nghiên cứu của Leon, N.K. (2008) đã khẳng định rằng: khi lãi suất ngân hàng gia tăng thì giá chứng khoán sẽ giảm trong ngắn hạn.
Aurangzeb, K.A. (2012) cũng xác định các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu và thấy rằng lãi suất có mối tương quan nghịch với giá chứng khoán.
Tuy nhiên, họ cũng chỉ ra những ngoại lệ về mối liên hệ giữa lãi suất và giá chứng khoán trên các thị trường tài chính đã phát triển, thị trường mới nổi và thị trường chưa phát triển là không có sự thống nhất, thậm chí còn trái ngược nhau.
Thực tế, khi lãi suất tăng nhiều người vẫn chọn đầu tư vào một số phân khúc họ cho là hấp dẫn như: cổ phiếu ngân hàng, cổ phiếu có cổ tức cao hay có tính thanh khoản cao,…và cũng có rất nhiều lý do hợp lý để cổ phiếu tăng giá ngay cả khi lãi suất cao hơn.
David Kostin – chuyên gia của Goldman Sachs nhận xét: “Lịch sử cho thấy rằng các quỹ đầu tư cổ phần thường có dòng vốn chảy vào khi lãi suất thực đang tăng lên. Bối cảnh thuận lợi nhất cho quỹ đầu tư này trong 10 năm qua là khi cả lãi suất thực tế và lạm phát hòa vốn đều tăng. Động lực này thường xảy ra khi kỳ vọng tăng trưởng được cải thiện.” (theo Yahoo Finance)
Bên cạnh đó, Kostin cũng dự báo dòng vốn cổ phần khổng lồ từ các hộ gia đình và doanh nghiệp, cả hai đều đang tích trữ tiền mặt trong những giai đoạn đáng lo ngại nhất của đại dịch COVID-19.
Brian Belski – chiến lược gia đầu tư của BMO cũng cho rằng: “Lãi suất tăng có thể có nghĩa là thị trường trái phiếu dự đoán chính xác tăng trưởng kinh tế trong tương lai và đi trước lạm phát – điều này thường có lợi cho giá cổ phiếu. Khi nền kinh tế đang phục hồi hoặc phát triển, thu nhập đang tăng lên, các nguyên tắc cơ bản cũng được cải thiện, tất nhiên, lãi suất sẽ tăng lên.”
Có thể thấy, lãi suất tăng không phải là nguyên nhân chính khiến giá cổ phiếu giảm hoặc ngược lại. Lãi suất tăng có thể là tín hiệu tốt cho sự tăng trưởng nền kinh tế. Vì vậy nhà đầu tư nên lạc quan hơn với các quyết định đầu tư bằng cách nắm bắt tình hình tài chính – kinh tế, theo dõi biến động của thị trường chứng khoán để đầu tư thông minh cũng như bảo vệ khỏi tổn thất.
Doanh nhân Hùng Nguyễn cho rằng tại Việt Nam nói riêng: xu hướng tại Việt Nam khi lãi suất thấp thì dòng tiền sẽ đổ vào các kênh tài chính như: BĐS, Vàng, Chứng khoán hay tiền điện tử. Lãi suất tăng ở một mức ổn định và an toàn thì có thể các kênh đầu tư sẽ cân bằng, còn nếu lãi suất tăng cao thì chắc chắn chứng khoán sẽ giảm.
Tương quan nghịch giữa lạm phát và thị trường chứng khoán, tác động của công cụ chính sách tiền tệ, tài khóa…
》lạm phát 》giá hàng hóa 》cung cầu hàng hóa và chi phí nguyên liệu đầu vào doanh nghiệp 》doanh thu, lợi nhuận 》giá cổ phiếu.
Lãi suất tương quan nghịch chi phí, lợi nhuận doanh nghiệp, giá cổ phiếu
Lãi suất 》chi phí vay hoặc cung- cầu tiền ra thị trường 》doanh thu,lợi nhuận 》giá cổ phiếu.
Tỷ giá tương quan nghịch chi phí, lợi nhuận doanh nghiệp, giá cổ phiếu doanh nghiệp nhập khẩu NVL (tương quan thuận doanh nghiệp xuất khẩu)
》Tỷ giá 》hoạt động xuất nhập khẩu hoặc chi phí vay 》doanh thu, lợi nhuận 》giá cổ phiếu.
Tổng sản phẩm nội địa tương quan thuận với thị trường chứng khoán, chính sách điều hành vĩ mô…
》Tăng trưởng GDP 》Tăng thu nhập 》Tăng Chi tiêu, tâm lý nhà đầu tư 》giá cổ phiếu.
Chính sách tài khóa/tiền tệ mở rộng/thắt chặt: thuế, chi tiêu công…tác động đến thị trường và giá cổ phiếu
》Chính sách tài khóa tiền tệ mở rộng 》 khuyến khích nền kinh tế, thị trường 》 doanh thu, lợi nhuận 》 giá cổ phiếu tăng. 》Chính sách tài khóa thắt chặc 》Hạn chế nền kinh tế, thị trường 》doanh thu, lợi nhuận 》giá cổ phiếu giảm.
Công ty cảnh báo: Một sự cảnh báo nào đó trong doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư, ảnh hưởng bến mua và bán cổ phiếu mạnh, nếu cảnh báo không lạc quan sẽ làm cho nhà đầu tư bán ra mạnh làm giá cổ phiếu giảm.
》Công ty cảnh báo 》tâm lý nhà đầu tư 》mua mạnh hay bán mạnh 》thị trường, giá cổ phiếu.
Tâm lý nhà đầu tư: Một yếu tố quan trọng nữa ảnh hưởng tới sự biến động giá cổ phiếu, tâm lý của nhà đầu tư, niềm tin mà nhà đầu tư đặt vào tương lai của giá cổ phiếu, tiềm năng phát triển của Doanh nghiệp và lợi tức cổ phần. Cùng một loại chứng khoán, có nhà giao dịch sẽ cho rằng công ty này hoạt động trì trệ, có nguy cơ phá sản; giá cổ phiếu này không tốt cần bán đi tránh rủi ro. Tuy nhiên, những nhà giao dịch khác lại mua vào bởi họ tin vào tiềm năng tăng trưởng dài hạn của công ty đó. Ngoài ra, trên thị trường chứng khoán thường xuất hiện những thông tin gây nhiễu không chính xác, gây ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của nhà đầu tư. Điều này lý giải tại sao trên thị trường chứng khoán lúc nào cũng có người mua, người bán, từ đó tác động mạnh mẽ đến sự lên xuống của giá cổ phiếu.
》Chuyên gia phân tích 》 tâm lý nhà đầu tư 》mua mạnh hay bán mạnh 》thị trường, giá cổ phiếu.
Hiệu ứng lan tỏa trong ngành tỉ lệ thuận với thị trường, giá cổ phiếu.
》Hiệu ứng lan tỏa trong ngành 》 doanh thu, lợi nhuận tìm năng tương lai 》giá cổ phiếu.
Giao dịch của người nội bộ tỉ lệ thuận với giá cổ phiếu.
》Giao dịch của người nội bộ 》tâm lý nhà đầu tư 》mua và bán cổ phiếu 》 thị trường và giá cổ phiếu.
Giao dịch của các tổ chức chuyên nghiệp tỉ lệ thuận với giá cổ phiếu.
》Giao dịch của các tổ chức chuyên nghiệp 》tâm lý nhà đầu tư 》mua và bán cổ phiếu 》thị trường, giá cổ phiếu.
Doanh thu thay đổi: Doanh thu của công ty là yếu tố quan trong nhất ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp rất quan tâm đến kết quả kinh doanh của một công ty để định giá cổ phiếu. Một công ty làm ăn tốt, lợi nhuận sau thuế cao, mức tăng trưởng ổn định và trả cổ tức thường xuyên cho các cổ đông, thì giá cổ phiếu chắc chắn sẽ tăng bởi các nhà đầu tư sẽ tin tưởng để rót vốn vào công ty này với hi vọng kiếm được nhiều lợi nhuận. Ngược lại, nếu kết quả kinh doanh “ tụt dốc” thì giá cổ phiếu sẽ giảm do doanh nghiệp đó không dành được lòng tin từ nhà đầu tư.
》Doanh thu tỉ lệ thuận với giá cổ phiếu.
Lợi nhuận thay đổi: Đây mới chính là nguyên nhân trực tiếp khiến giá cổ phiếu tăng hay giảm mạnh. Một công ty làm ăn tốt có lãi nhiều thì giá cổ phiếu của họ chắc chắn sẽ tăng. Các nhà đầu tư sẽ tin tưởng hơn để trao tiền của họ vào tay các công ty để kiếm lợi nhuận. Do đó, khi công ty càng làm ăn kinh doanh tốt thì giá cổ phiếu của họ cũng ngày càng cao và ngược lai.
》Lợi nhuận tỉ lệ thuận với giá cổ phiếu.
Nếu hàng tồn kho tăng, doanh thu tăng cho thấy công ty đang hoạt động tốt ,làm cho doanh thu, lợi nhuận tăng, làm giá cổ phiếu tăng. + Nếu hàng tồn kho tăng, doanh thu giảm cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang gặp vấn đề, từ đó làm giá cổ phiếu giảm.
》Hàng tồn kho》Kết quả hoạt động kinh doanh 》giá cổ phiếu.
Khoản phải thu, công nợ: Khoản phải thu là số tiền mà doanh nghiệp bị chiếm dụng, công ty cần có những tỉ lệ khoản phải thu thấp và ổn định, nếu có biến động mạnh của khoản phải thu, công nợ có thể làm giá cổ phiếu biến động mạnh.
》Khoản phải thu 》Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 》giá cổ phiếu.
Sản phẩm, công nghệ: Công ty có sản phẫm công nghệ cao hơn đối thủ cạnh tranh, có thể cho thấy ưu thế và tìm năng tương lai của doanh nghiệp có thể tăng thị phần, doanh thu, lợi nhuận trong tương lai, từ đó tác động đến giá cổ phiếu.
》Sản phẩm, công nghệ 》kết quả kinh doanh 》doanh thu, lợi nhuận 》giá cổ phiếu.